Mã Loại Hình Nhập Khẩu E21, E23, E31, E33: Phân Biệt Cho Đúng

Mã loại hình nhập khẩu: 4 loại phổ biến E21, E23, E31, E33
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.

Mã loại hình nhập khẩu cho hải quan biết hàng nhập về để làm gì, từ đó quyết định thuế và cách quản lý. E21 dùng cho nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài, E23 cho nguyên liệu từ hợp đồng gia công khác chuyển sang, E31 cho nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu, E33 cho nguyên liệu đưa vào kho bảo thuế. Căn cứ là Quyết định 1357/QĐ-TCHQ (hiệu lực 01/6/2021). Chọn sai mã có thể bị truy thu thuế và điều chỉnh tờ khai.

Tóm tắt nhanh

  • Mã loại hình là ký hiệu bắt buộc trên tờ khai, theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan, hiệu lực từ 01/6/2021.
  • E21 là nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài; sản phẩm sau gia công phải xuất trả bên đặt gia công.
  • E23 là nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng gia công khác chuyển sang, không phải nhập mới từ nước ngoài.
  • E31 là nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu của chính doanh nghiệp; E33 là nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu.
  • Chọn mã theo mục đích sử dụng thực tế, không theo thói quen; cùng là nhập nguyên liệu nhưng E21 và E31 khác hẳn về quyền sở hữu và cách quản lý.
  • Khai sai mã phải điều chỉnh tờ khai, có thể bị truy thu thuế và xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP (đối chiếu bản hiện hành).

1. Mã loại hình nhập khẩu là gì và dựa trên văn bản nào?

Mã loại hình nhập khẩu là ký hiệu trên tờ khai thể hiện mục đích nhập khẩu, quyết định chính sách thuế và chế độ quản lý áp dụng cho lô hàng. Mã không phụ thuộc mặt hàng hay mã HS, mà phụ thuộc hàng được dùng vào việc gì.

Mã loại hình (customs procedure code – mã loại hình xuất nhập khẩu): ký hiệu do Tổng cục Hải quan ban hành, người khai hải quan chọn khi đăng ký tờ khai để xác định mục đích nhập khẩu và chế độ quản lý, thuế tương ứng.

Bảng dưới liệt kê các văn bản bài dựa vào, đã đối chiếu tháng 10/2026:

Văn bản Nội dung liên quan Hiệu lực
Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu (16 mã xuất, 24 mã nhập) và hướng dẫn sử dụng; thay Công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 01/6/2021, còn áp dụng
Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC Thủ tục hải quan, khai bổ sung, quản lý hợp đồng gia công và sản xuất xuất khẩu Thông tư 121/2025/TT-BTC: 01/02/2026
Nghị định 128/2020/NĐ-CP Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan Đối chiếu bản hiện hành

Người khai hải quan chịu trách nhiệm khai đúng mã loại hình ngay từ bước đầu. Bảng mã gốc tra tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ.

2. Bốn mã E21, E23, E31, E33 khác nhau ở đâu?

Bốn mã đều là nhập nguyên liệu nhưng khác nhau ở nguồn nguyên liệu, quyền sở hữu và nơi hàng được quản lý. Bảng so sánh giúp chọn nhanh trước khi mở tờ khai:

Mã Tên theo Quyết định 1357 Nguyên liệu thuộc về ai Sản phẩm sau cùng
E21 Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài Thương nhân nước ngoài đặt gia công Xuất trả bên đặt gia công
E23 Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng gia công khác chuyển sang Theo hợp đồng gia công gốc Tiếp tục gia công và xuất theo hợp đồng
E31 Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu Doanh nghiệp tự mua Doanh nghiệp tự xuất bán
E33 Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế Doanh nghiệp tự mua, lưu trong kho bảo thuế Dùng sản xuất hàng xuất khẩu
Giải thích chi tiết các mã loại hình nhập khẩu
Giải thích chi tiết các mã loại hình nhập khẩu

2.1. Tiêu chí lựa chọn mã

  • Nếu nguyên liệu do thương nhân nước ngoài giao và sản phẩm xuất trả cho họ → chọn E21 → vì doanh nghiệp chỉ nhận gia công, không sở hữu nguyên liệu.
  • Nếu nguyên liệu nhận từ một hợp đồng gia công khác để làm tiếp công đoạn → chọn E23 → vì nguyên liệu vẫn thuộc chuỗi hợp đồng gia công ban đầu.
  • Nếu doanh nghiệp tự mua nguyên liệu, tự sản xuất và tự bán hàng xuất khẩu → chọn E31 → vì đây là sản xuất xuất khẩu, không phải gia công.
  • Nếu nguyên liệu được đưa vào kho bảo thuế để dùng sản xuất hàng xuất khẩu → chọn E33 → vì hàng nằm trong kho bảo thuế theo cơ chế quản lý riêng.

3. E21 – nhập nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài

E21 dùng khi doanh nghiệp nhập nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho đối tác nước ngoài và phải xuất trả sản phẩm sau gia công. Điểm cốt lõi là doanh nghiệp chỉ gia công theo yêu cầu, không tự quyết định đầu ra.

3.1. Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Hợp đồng gia công và các phụ lục;
  • Thông báo cơ sở gia công, định mức sản xuất;
  • Sổ theo dõi xuất, nhập, tồn nguyên liệu và tỷ lệ hao hụt;
  • Báo cáo quyết toán hợp đồng gia công theo quy định hiện hành.

3.2. Rủi ro hay gặp

Hải quan theo dõi chặt loại hình gia công trong kiểm tra sau thông quan. Sai sót hay gặp nhất: nhập theo E21 nhưng sau đó tiêu thụ nội địa hoặc dùng sai mục đích. Khi đó doanh nghiệp có thể bị truy thu thuế, xử phạt hành chính hoặc phải chuyển đổi loại hình tờ khai. Chi tiết về mã gia công và sản xuất xuất khẩu xem tại bài mã loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu.

3.3. Thuế và nghĩa vụ quyết toán của E21

Nguyên liệu nhập để gia công cho thương nhân nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu theo điều kiện của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP). Đổi lại, doanh nghiệp phải theo dõi nguyên liệu từ lúc nhập đến lúc xuất trả và nộp báo cáo quyết toán hợp đồng gia công đúng hạn. Thời hạn nộp báo cáo quyết toán và mẫu biểu tra theo bài gia công giữa năm có phải báo cáo quyết toán hải quan không.

4. E23 – nhập nguyên liệu từ hợp đồng gia công khác chuyển sang

E23 áp dụng khi doanh nghiệp nhận nguyên liệu, bán thành phẩm từ một hợp đồng gia công khác chuyển sang, không phải nhập mới từ nước ngoài. Tên gọi giống E21 nên hay bị nhầm.

Hiểu đơn giản: doanh nghiệp A nhận gia công cho đối tác nước ngoài, rồi chuyển một phần nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho doanh nghiệp B làm tiếp công đoạn; doanh nghiệp B dùng E23. Việc chuyển này thường đi qua thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Lưu ý quy định về xuất nhập khẩu tại chỗ có điều chỉnh từ 01/7/2025 (Luật 90/2025/QH15 bổ sung Điều 47a Luật Hải quan), nên cần đối chiếu bài xuất nhập khẩu tại chỗ sau 01/7/2025 trước khi làm.

Điểm khó của E23 nằm ở ba việc:

  • Dòng nguyên liệu chuyển tiếp: mỗi lần chuyển phải có chứng từ giao nhận;
  • Định mức gia công: hai bên phải khớp số liệu;
  • Dữ liệu đồng nhất: số liệu giữa các doanh nghiệp liên quan không được lệch.

Số liệu không khớp, quyết toán sai hoặc khai sai mã đều dễ dẫn tới kiểm tra sau thông quan.

E23 – Nhập nguyên liệu từ hợp đồng gia công chuyển tiếp
E23 – Nhập nguyên liệu từ hợp đồng gia công chuyển tiếp

5. E31 và E33 – sản xuất xuất khẩu và kho bảo thuế

E31 là mã nhập khẩu phổ biến nhất của doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu, còn E33 áp dụng cho nguyên liệu đưa vào kho bảo thuế. Khác với E21, hai mã này không phải gia công cho thương nhân nước ngoài.

5.1. E31 – nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu

Doanh nghiệp tự nhập nguyên liệu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu của chính mình. Nguồn nguyên liệu có thể là nước ngoài, khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hoặc nhập tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Khác biệt cốt lõi so với gia công nằm ở quyền sở hữu: với E31 doanh nghiệp chủ động sản xuất, tìm khách hàng và chịu trách nhiệm đầu ra.

Nguyên liệu E31 được miễn thuế nhập khẩu khi sản phẩm thực tế được xuất khẩu, nên phải quản lý định mức và báo cáo quyết toán. Hàng nhập E31 nhưng bán trong nước sẽ phải nộp thuế và có thể bị xử lý. Mã xuất tương ứng với E31 là E62.

5.2. E33 – nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế

E33 dùng khi nguyên liệu, vật tư được đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu. Nhiều tài liệu cũ, kể cả bản trước của bài này, mô tả E33 là nhập hàng vào doanh nghiệp chế xuất; theo bảng mã hiện hành, nhập vào doanh nghiệp chế xuất thuộc nhóm mã khác (E11, E13, E15). Khi dùng E33, hải quan thường kiểm tra kho bảo thuế, cách quản lý hàng và mục đích sử dụng nguyên liệu; điều kiện kho bảo thuế cần tra theo văn bản hiện hành.

5.3. Ví dụ giả định để phân biệt E21 và E31

Giả định hai doanh nghiệp cùng nhập vải về may áo. Doanh nghiệp X nhận vải do khách hàng nước ngoài gửi, may xong xuất trả đúng khách đó: X dùng E21 và không sở hữu vải. Doanh nghiệp Y tự mua vải, may áo rồi tự bán cho nhiều khách ở nước ngoài: Y dùng E31 và chịu trách nhiệm đầu ra. Số liệu ví dụ chỉ để minh họa, hợp đồng thực tế của từng doanh nghiệp quyết định mã.

6. Cách khai mã loại hình nhập khẩu trên tờ khai

Mã loại hình được chọn ngay khi lập tờ khai điện tử và quyết định luồng, thuế, hồ sơ phải nộp. Làm đúng bốn bước sau giúp hạn chế sai sót:

  1. Xác định mục đích nhập khẩu: gia công, sản xuất xuất khẩu, kho bảo thuế hay kinh doanh;
  2. Đối chiếu hợp đồng và chứng từ: hợp đồng, invoice, vận đơn phải khớp với mã định chọn;
  3. Chọn mã theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ: đọc phần hướng dẫn sử dụng của mã, không chọn theo tên gọi;
  4. Khai trên hệ thống VNACCS: mã đúng ngay từ đầu để hệ thống phân luồng đúng.

Với hàng kinh doanh thông thường thì dùng nhóm A, tham khảo bài mã A11, A12, A31 cho hàng kinh doanh. Cần hỗ trợ chọn mã và mở tờ khai trọn gói, xem dịch vụ khai báo hải quan.

Lưu ý khi khai mã loại hình nhập khẩu trên tờ khai
Lưu ý khi khai mã loại hình nhập khẩu trên tờ khai

6.1. Chứng từ đối chiếu trước khi truyền tờ khai

  • Hợp đồng: hợp đồng gia công, hợp đồng mua nguyên liệu hoặc chứng từ đưa hàng vào kho bảo thuế;
  • Invoice và vận đơn: người bán, người nhận, mô tả hàng khớp với hợp đồng;
  • Định mức và đăng ký: hợp đồng gia công đã thông báo hoặc cơ sở sản xuất đã thông báo với hải quan;
  • Nguồn nguyên liệu: nhập từ nước ngoài, khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hay nhập tại chỗ.

6.2. Khai sai mã thì xử lý thế nào?

Nếu phát hiện khai sai (ví dụ dùng E21 thay cho E31), doanh nghiệp làm văn bản đề nghị điều chỉnh tờ khai gửi Chi cục Hải quan, kèm chứng từ chứng minh lý do, rồi cập nhật lại trên hệ thống. Điều khoản khai bổ sung cụ thể tra theo Thông tư 38/2015/TT-BTC bản hiện hành. Sai nhiều lần có thể bị đánh giá rủi ro cao hơn ở các lô sau.

7. Những nhầm lẫn thường gặp về mã loại hình nhập khẩu

Ba nhầm lẫn dưới đây chiếm phần lớn lỗi chọn mã E21, E23, E31, E33.

  • Lẫn E21 với E31: cùng là nhập nguyên liệu nhưng E21 là gia công cho thương nhân nước ngoài, E31 là doanh nghiệp tự sản xuất xuất khẩu; chọn sai làm lệch nghĩa vụ thuế và quản lý định mức;
  • Tưởng E23 là nhập sản phẩm hoặc máy móc: E23 là nguyên liệu gia công từ hợp đồng gia công khác chuyển sang; máy móc, thiết bị thuộc nhóm mã khác;
  • Tưởng E33 là hàng vào doanh nghiệp chế xuất: E33 gắn với kho bảo thuế; hàng của doanh nghiệp chế xuất dùng nhóm mã E11, E13, E15.

Trong các hồ sơ Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn xử lý, lỗi hay gặp là chọn mã theo thói quen của lô trước thay vì đối chiếu lại hợp đồng của lô mới.

8. Câu hỏi thường gặp

E21 và E31 khác nhau thế nào?

E21 là nhập nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài và phải xuất trả sản phẩm cho họ. E31 là nhập nguyên liệu để doanh nghiệp tự sản xuất và tự bán hàng xuất khẩu. Khác biệt nằm ở quyền sở hữu nguyên liệu và sản phẩm. Xem mục 2.

E23 có phải nhập khẩu từ nước ngoài không?

Không nhất thiết. E23 là nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng gia công khác chuyển sang, thường qua xuất nhập khẩu tại chỗ. Nó khác nhập mới từ nước ngoài theo E21. Xem mục 4.

E33 dùng cho hàng gì?

E33 dùng cho nguyên liệu, vật tư đưa vào kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu. Hàng nhập vào doanh nghiệp chế xuất không dùng E33 mà dùng nhóm E11, E13, E15. Xem mục 5.

Khai sai mã loại hình có bị phạt không?

Có thể. Khai sai dẫn đến điều chỉnh tờ khai, truy thu thuế và xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP, tùy tính chất và mức độ. Mức phạt cụ thể cần đối chiếu bản hiện hành của nghị định. Xem mục 6.

Bảng mã loại hình hiện nay theo văn bản nào?

Theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, hiệu lực từ 01/6/2021, gồm 16 mã xuất khẩu và 24 mã nhập khẩu. Văn bản này thay Công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015 và đang được áp dụng. Xem mục 1.

9. Kết luận

Mã loại hình nhập khẩu E21, E23, E31, E33 được chọn theo mục đích sử dụng nguyên liệu: gia công, gia công chuyển tiếp, sản xuất xuất khẩu hoặc kho bảo thuế. Việc nên làm ngay cho lô tiếp theo: đối chiếu hợp đồng và mục đích sử dụng với phần hướng dẫn của mã trong Quyết định 1357/QĐ-TCHQ trước khi truyền tờ khai.

Biên soạn: Minh Châu — Chuyên viên khai báo hải quan, 8 năm kinh nghiệm. Cập nhật: 10/2026.

MC
Tác giả
Minh Châu

Minh Châu - Chuyên viên khai báo hải quan tại Lê Nguyễn Logistics, 8 năm kinh nghiệm trong ủy thác xuất nhập khẩu, làm C/O và nhập khẩu chính ngạch. Đã trực tiếp xử lý hơn 2.500 bộ hồ sơ hải quan cho hơn 400 doanh nghiệp, phần lớn là hàng nhập từ Trung Quốc (khoảng 80%): đá quý, kính thực tế ảo, máy tính công nghiệp, hóa chất, linh kiện điện tử và thiết bị y tế. Hướng làm việc: tư vấn phân loại HS, giấy phép, đóng gói và dán nhãn đúng quy định ngay từ khâu chuẩn bị, để doanh nghiệp thông quan an toàn thay vì xử lý sự cố khi hàng đã về cảng.

Để lại một bình luận

Zalo