Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu hiện hành là Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 của Tổng cục Hải quan, hiệu lực từ 01/6/2021, gồm 16 mã xuất khẩu và 24 mã nhập khẩu. Mã bắt buộc phải khai trên tờ khai: A11, A12 cho hàng kinh doanh, E21, E31 cho gia công và sản xuất xuất khẩu, B11 cho xuất kinh doanh, G13 cho tạm nhập miễn thuế. Chưa có văn bản thay thế đã đối chiếu, nên năm 2026 vẫn áp dụng. Bài tra nhanh từng mã.
Tóm tắt nhanh
- Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ (18/5/2021) có hiệu lực từ 01/6/2021, thay Công văn 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/4/2015, và vẫn áp dụng năm 2026.
- Chữ cái đầu của mã cho biết nhóm: A nhập kinh doanh, B xuất kinh doanh, C kho ngoại quan, E gia công, sản xuất xuất khẩu và chế xuất, G tạm nhập tái xuất, H hàng khác.
- Mã loại hình quyết định chính sách thuế và cách quản lý; chọn theo mục đích sử dụng hàng, không theo mã HS.
- Các cặp mã đi cùng nhau: E21 với E52 (gia công), E31 với E62 (sản xuất xuất khẩu), G13 với G23 (tạm nhập miễn thuế, tái xuất).
- Bản cũ của bài này ghi sai E23, E33, B12; bản mới sửa theo tên mã trong văn bản gốc.
- Khai sai mã phải điều chỉnh tờ khai, có thể bị truy thu thuế và xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP (đối chiếu bản hiện hành).
1. Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu là gì và đọc mã thế nào?
Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu là hệ thống ký hiệu bắt buộc khi khai báo, dùng để xác định mục đích xuất nhập khẩu của lô hàng và chính sách áp dụng. Mã không phụ thuộc mặt hàng hay mã HS mà phụ thuộc hàng được dùng vào việc gì.
Mã loại hình (customs procedure code – mã loại hình xuất nhập khẩu): ký hiệu do Tổng cục Hải quan ban hành, người khai hải quan chọn khi đăng ký tờ khai để xác định bản chất giao dịch, chế độ quản lý và nghĩa vụ thuế tương ứng.
Mỗi mã phản ánh bốn điều: bản chất giao dịch, cách sử dụng hàng, chế độ quản lý hải quan và nghĩa vụ thuế. Người khai hải quan chịu trách nhiệm khai đúng, đủ, chính xác mã loại hình, vì đây là căn cứ để cơ quan hải quan áp chính sách tại thời điểm đăng ký tờ khai.
1.1. Chữ cái đầu của mã cho biết điều gì?
| Nhóm | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| A | Nhập khẩu kinh doanh, chuyển tiêu thụ nội địa, tái nhập hàng đã xuất | A11, A12, A31 |
| B | Xuất khẩu kinh doanh và xuất hàng đã nhập khẩu | B11, B13 |
| C | Hàng đưa vào, đưa ra kho ngoại quan | C11, C12 |
| E | Gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất | E21, E31, E42, E52, E62 |
| G | Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập | G13, G23, G61 |
| H | Hàng nhập khẩu, xuất khẩu khác | H11, H21 |
1.2. Vì sao khai đúng mã quan trọng?
Mã loại hình là thông tin đầu tiên hệ thống VNACCS dùng để phân luồng tờ khai và xác định hồ sơ phải nộp. Khai đúng mã giúp doanh nghiệp được áp đúng chính sách thuế, tránh bị yêu cầu giải trình và rút ngắn thời gian thông quan. Khai sai không chỉ làm sai thuế của lô đó mà còn kéo theo sai lệch ở các chứng từ sau, như báo cáo quyết toán gia công hay sản xuất xuất khẩu.
Doanh nghiệp có hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu hoặc chế xuất chịu rủi ro lớn hơn, vì mã nhập và mã xuất phải khớp với nhau trong cả chuỗi. Một mã nhập sai ở đầu chuỗi có thể làm lệch toàn bộ số liệu nguyên liệu và sản phẩm cho đến kỳ quyết toán.
2. Cơ sở pháp lý của bảng mã loại hình năm 2026
Bảng mã vẫn thực hiện theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, kèm các văn bản về thủ tục hải quan và xử phạt. Bảng dưới đã đối chiếu tháng 10/2026:
| Văn bản | Nội dung liên quan | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 | Bảng mã loại hình xuất khẩu, nhập khẩu và hướng dẫn sử dụng; thay Công văn 2765/TCHQ-GSQL | 01/6/2021, còn áp dụng |
| Luật Hải quan 54/2014/QH13 | Người khai hải quan khai đúng, đủ; luật đã được sửa đổi, bổ sung, cần theo dõi bản hợp nhất | Đối chiếu bản hiện hành |
| Nghị định 08/2015/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP và Nghị định 167/2025/NĐ-CP | Thủ tục, kiểm tra, giám sát hải quan | Nghị định 167/2025: 15/8/2025 |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC | Thủ tục hải quan, khai bổ sung, quản lý hợp đồng gia công, sản xuất xuất khẩu | Thông tư 121/2025: 01/02/2026 |
| Nghị định 128/2020/NĐ-CP | Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan | Đối chiếu bản hiện hành |
Đến thời điểm đối chiếu, chưa có văn bản thay thế Quyết định 1357/QĐ-TCHQ nên doanh nghiệp tiếp tục dùng bảng mã này. Văn bản gốc tra tại Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, văn bản sửa đổi thủ tục tại Thông tư 121/2025/TT-BTC.

3. Mã loại hình nhập khẩu thường dùng
Quyết định 1357/QĐ-TCHQ có 24 mã nhập khẩu; bảng dưới là các mã doanh nghiệp gặp nhiều nhất, đối chiếu tên mã theo văn bản gốc. Mã ít gặp hơn tra thẳng trong văn bản gốc.
| Mã | Tên theo bảng mã | Dùng khi |
|---|---|---|
| A11 | Nhập kinh doanh tiêu dùng | Mua hàng về bán hoặc dùng trong nước |
| A12 | Nhập kinh doanh sản xuất | Nhập nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng tiêu thụ nội địa |
| A21 | Chuyển tiêu thụ nội địa từ nguồn tạm nhập | Hàng tạm nhập chuyển sang bán trong nước |
| A31 | Nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu (tái nhập) | Hàng đã xuất nay nhập lại |
| A42 | Chuyển tiêu thụ nội địa khác | Hàng đã nhập theo loại hình ưu đãi chuyển sang tiêu thụ nội địa |
| E11 | Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất từ nước ngoài | Doanh nghiệp chế xuất nhập nguyên liệu |
| E13 | Nhập hàng hóa vào doanh nghiệp chế xuất để tạo tài sản cố định hoặc hàng hóa khác | Doanh nghiệp chế xuất nhập máy móc, thiết bị |
| E15 | Nhập nguyên liệu, vật tư của doanh nghiệp chế xuất từ nội địa | Doanh nghiệp chế xuất mua nguyên liệu trong nước |
| E21 | Nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài | Nhận nguyên liệu từ bên đặt gia công |
| E23 | Nhập nguyên liệu gia công từ hợp đồng gia công khác chuyển sang | Nhận nguyên liệu, bán thành phẩm từ hợp đồng khác |
| E31 | Nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu | Tự nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu |
| E33 | Nhập nguyên liệu vào kho bảo thuế | Nguyên liệu lưu kho bảo thuế để sản xuất hàng xuất khẩu |
| G11 | Tạm nhập hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Kinh doanh tạm nhập tái xuất |
| G12 | Tạm nhập máy móc, thiết bị phục vụ dự án có thời hạn | Dự án có thời hạn |
| G13 | Tạm nhập miễn thuế | Hàng hội chợ, triển lãm, hàng mượn |
| G51 | Tái nhập hàng đã tạm xuất | Hàng tạm xuất quay về |
| C11 | Hàng nước ngoài gửi kho ngoại quan | Hàng đưa vào kho ngoại quan |
| H11 | Hàng nhập khẩu khác | Trường hợp không thuộc mã nào ở trên |
Bản cũ của bài này ghi E23 là nhập máy móc, thiết bị gia công và E33 là nhập máy móc tạo tài sản cố định; cả hai không đúng với tên mã trong văn bản gốc. Máy móc, thiết bị tạm nhập phục vụ dự án dùng G12; doanh nghiệp chế xuất nhập tài sản cố định dùng nhóm E1x. Phân tích sâu từng mã hàng kinh doanh xem bài mã loại hình nhập khẩu A11, A12, A31, nhóm gia công và sản xuất xuất khẩu xem bài mã loại hình nhập khẩu E21, E23, E31, E33.
3.1. Nhóm mã đặc thù cần lưu ý
- Nhóm E1x của doanh nghiệp chế xuất: E11, E13, E15 gắn với cơ chế riêng của doanh nghiệp chế xuất, không dùng cho doanh nghiệp ngoài khu chế xuất;
- Nhóm G tạm nhập: G11, G12, G13 có thời hạn tái xuất, quá hạn phải làm thủ tục theo quy định chuyên ngành;
- C11 và H11: C11 chỉ dùng cho hàng gửi kho ngoại quan; H11 là mã dự phòng cho trường hợp không thuộc mã nào khác, nên không dùng làm mã mặc định.
4. Mã loại hình xuất khẩu thường dùng
Quyết định 1357/QĐ-TCHQ có 16 mã xuất khẩu; bảng dưới liệt kê các mã thường gặp. Bản cũ của bài này ghi B12 là “xuất hàng đã nhập khẩu”; tên đúng của B12 là xuất sau khi đã tạm xuất, còn xuất hàng đã nhập khẩu là B13.
| Mã | Tên theo bảng mã | Dùng khi |
|---|---|---|
| B11 | Xuất kinh doanh | Xuất hàng bán ra nước ngoài theo hợp đồng mua bán |
| B12 | Xuất sau khi đã thực hiện tạm xuất | Hàng tạm xuất chuyển sang xuất hẳn |
| B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Xuất hàng có nguồn gốc nhập khẩu chưa qua gia công, chế biến; thanh lý; nguyên liệu dư thừa |
| C12 | Hàng hóa từ kho ngoại quan xuất đi nước ngoài | Hàng gửi kho ngoại quan xuất đi |
| E42 | Xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất | Doanh nghiệp chế xuất xuất thành phẩm |
| E52 | Xuất sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài | Xuất trả sản phẩm sau gia công |
| E54 | Xuất nguyên liệu gia công từ hợp đồng này sang hợp đồng khác | Chuyển nguyên liệu giữa hợp đồng gia công |
| E62 | Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu | Xuất thành phẩm làm từ nguyên liệu nhập khẩu |
| E82 | Xuất nguyên liệu, vật tư thuê gia công ở nước ngoài | Đưa nguyên liệu ra nước ngoài thuê gia công |
| G21 | Tái xuất hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất | Tái xuất sau tạm nhập kinh doanh |
| G22 | Tái xuất máy móc, thiết bị tạm nhập phục vụ dự án có thời hạn | Kết thúc dự án, đưa thiết bị đi |
| G23 | Tái xuất hàng tạm nhập miễn thuế | Tái xuất hàng hội chợ, triển lãm, hàng mượn |
| G61 | Tạm xuất hàng hóa | Hàng xuất đi có thời hạn rồi tái nhập |
| H21 | Xuất khẩu hàng khác | Trường hợp không thuộc mã nào ở trên |
Mã E56 (xuất sản phẩm gia công để giao hàng nội địa) đã bị bỏ; trường hợp này dùng E52. Phân tích chi tiết các mã xuất khẩu xem bài các mã thủ tục xuất khẩu.

5. Cách chọn mã loại hình đúng cho từng tình huống
Chọn mã theo mục đích sử dụng thực tế của hàng, sau đó đối chiếu với hợp đồng và chứng từ. Bảng dưới gợi ý mã cho các tình huống phổ biến:
| Tình huống | Mã nhập | Mã xuất |
|---|---|---|
| Mua hàng về bán trong nước | A11 | Không có |
| Bán hàng ra nước ngoài theo hợp đồng mua bán | Không có | B11 |
| Nhận nguyên liệu gia công cho khách nước ngoài, xuất trả sản phẩm | E21 | E52 |
| Tự nhập nguyên liệu sản xuất rồi xuất bán | E31 | E62 |
| Chuyển nguyên liệu giữa hai hợp đồng gia công | E23 (bên nhận) | E54 (bên chuyển) |
| Hàng hội chợ, triển lãm tạm nhập rồi mang đi | G13 | G23 |
| Hàng xuất đi có thời hạn rồi nhập lại | G51 | G61 |
5.1. Tiêu chí lựa chọn giữa các mã dễ nhầm
- Nếu nguyên liệu do khách nước ngoài giao và sản phẩm xuất trả họ → chọn E21 và E52 → vì đây là gia công, doanh nghiệp không sở hữu nguyên liệu.
- Nếu doanh nghiệp tự mua nguyên liệu và tự bán hàng xuất khẩu → chọn E31 và E62 → vì đây là sản xuất xuất khẩu, miễn thuế nguyên liệu khi xuất thành phẩm.
- Nếu hàng nhập về để bán hoặc sản xuất tiêu thụ trong nước → chọn A11 hoặc A12 → vì phải nộp đủ thuế, không quản lý định mức.
5.2. Mã loại hình ảnh hưởng thuế thế nào?
Thuế xuất nhập khẩu được xác định theo mã loại hình khai báo. Hàng thuộc diện sản xuất xuất khẩu (E31) nhưng khai thành A12 sẽ không được miễn thuế nhập khẩu theo cơ chế sản xuất xuất khẩu; ngược lại, khai nhầm gia công sang kinh doanh làm tăng rủi ro kiểm tra sau thông quan. Ví dụ giả định: lô nguyên liệu trị giá 100 triệu đồng, nếu khai A12 thì phải tính thuế nhập khẩu theo thuế suất của mặt hàng; nếu đúng là E31 và được miễn thuế, doanh nghiệp phải theo dõi để xuất sản phẩm tương ứng. Thuế suất cụ thể tra theo biểu thuế hiện hành.
Cần chuyên viên chọn mã và truyền tờ khai, xem dịch vụ khai báo hải quan.
5.3. Bốn bước chọn mã loại hình
- Xác định mục đích: hàng nhập về làm gì, hàng xuất đi để làm gì, hàng thuộc hợp đồng nào;
- Xác định nhóm mã: kinh doanh (A, B), gia công và sản xuất xuất khẩu (E), tạm nhập tái xuất (G), kho ngoại quan (C);
- Đọc hướng dẫn sử dụng của mã: văn bản gốc nêu cụ thể trường hợp được và không được dùng;
- Đối chiếu với chứng từ: mã phải phù hợp hợp đồng, hóa đơn và hồ sơ đăng ký đi kèm.
5.4. Ví dụ giả định về hai doanh nghiệp cùng nhập vải
Giả định doanh nghiệp X nhận vải do khách nước ngoài gửi, may xong xuất trả đúng khách: X dùng E21 khi nhập và E52 khi xuất. Doanh nghiệp Y tự mua vải, may áo rồi bán cho nhiều khách nước ngoài: Y dùng E31 khi nhập và E62 khi xuất. Nếu Y bán áo ở thị trường trong nước, nguyên liệu không được hưởng cơ chế sản xuất xuất khẩu cho phần đó. Số liệu ví dụ chỉ để minh họa, hợp đồng thực tế quyết định mã.
6. Nhầm lẫn thường gặp khi dùng bảng mã
Bốn nhầm lẫn thường gặp là chọn mã theo thói quen, lẫn gia công với sản xuất xuất khẩu, hiểu sai tên mã và dùng bảng mã cũ.
- Chọn mã theo thói quen: dùng lại mã của lô trước mà không đối chiếu hợp đồng của lô mới;
- Lẫn E21 với E31: cùng là nhập nguyên liệu nhưng khác quyền sở hữu và cách quản lý;
- Hiểu sai tên mã: E23 không phải máy móc, E33 không phải tài sản cố định, B12 không phải xuất hàng đã nhập khẩu;
- Dùng bảng mã cũ: Quyết định 1357/QĐ-TCHQ đã thay Công văn 2765/TCHQ-GSQL từ 01/6/2021.
Trong các hồ sơ Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn xử lý, lỗi hay gặp là chọn mã theo tên gọi quen thuộc thay vì đọc phần hướng dẫn sử dụng của mã.
6.1. Cần đối chiếu gì trước khi truyền tờ khai?
- Mục đích sử dụng thực tế: bán trong nước, gia công, sản xuất xuất khẩu hay tạm nhập;
- Thống nhất chứng từ: hợp đồng, hóa đơn, vận đơn và mã loại hình phải khớp nhau;
- Hồ sơ đi kèm: hợp đồng gia công đã đăng ký, định mức, thông báo cơ sở sản xuất nếu là E21, E31;
- Hướng dẫn mới: theo dõi thông báo của cơ quan hải quan về xử lý từng trường hợp cụ thể.
6.2. Khai sai mã thì xử lý thế nào?
Doanh nghiệp làm văn bản đề nghị điều chỉnh tờ khai gửi Chi cục Hải quan quản lý, kèm chứng từ chứng minh lý do, rồi cập nhật lại trên hệ thống. Điều khoản khai bổ sung tra theo Thông tư 38/2015/TT-BTC bản hiện hành. Khai sai có thể bị truy thu thuế, tiền chậm nộp và xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP; mức phạt cụ thể cần đối chiếu bản hiện hành.
7. Câu hỏi thường gặp
Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu hiện nay theo văn bản nào?
Theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, hiệu lực từ 01/6/2021, gồm 16 mã xuất khẩu và 24 mã nhập khẩu. Văn bản này thay Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015. Xem mục 2.
A11 và A12 khác nhau thế nào?
A11 là nhập kinh doanh tiêu dùng, A12 là nhập kinh doanh sản xuất. Cả hai phải nộp đủ thuế và không quản lý định mức. Chọn theo việc hàng dùng để bán, tiêu dùng hay làm nguyên liệu sản xuất hàng tiêu thụ trong nước. Xem mục 3.
E21 và E31 khác nhau thế nào?
E21 là nhập nguyên liệu gia công cho thương nhân nước ngoài và phải xuất trả sản phẩm. E31 là nhập nguyên liệu để doanh nghiệp tự sản xuất và tự bán hàng xuất khẩu. Khác nhau ở quyền sở hữu nguyên liệu và sản phẩm. Xem mục 5.
Xuất khẩu thông thường dùng mã nào?
Dùng B11 (xuất kinh doanh) cho hàng bán ra nước ngoài theo hợp đồng mua bán. Xuất sản phẩm gia công dùng E52, xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu dùng E62, xuất sản phẩm của doanh nghiệp chế xuất dùng E42. Xem mục 4.
Hàng tạm nhập tái xuất dùng mã nào?
Tạm nhập miễn thuế dùng G13, tái xuất dùng G23. Hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất dùng G11 khi nhập và G21 khi tái xuất. Máy móc dự án có thời hạn dùng G12 và G22. Xem mục 5.
Khai sai mã loại hình có bị phạt không?
Có thể. Khai sai dẫn tới điều chỉnh tờ khai, truy thu thuế và xử phạt theo Nghị định 128/2020/NĐ-CP, tùy tính chất và mức độ. Mức phạt cụ thể cần đối chiếu bản hiện hành. Xem mục 6.
8. Kết luận
Bảng mã loại hình xuất nhập khẩu theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ vẫn là căn cứ khai báo năm 2026, và mã được chọn theo mục đích sử dụng hàng. Việc nên làm ngay cho lô tiếp theo: đối chiếu mục đích với tên mã trong văn bản gốc, không chọn theo thói quen hay tên gọi quen thuộc.
Biên soạn: Minh Châu — Chuyên viên khai báo hải quan, 8 năm kinh nghiệm. Cập nhật: 10/2026.

