Mã loại hình xuất khẩu B11, B12, B13 là ba mã khác bản chất nghiệp vụ, không phải ba mức của cùng một loại xuất khẩu. B11 là xuất kinh doanh, B12 là xuất sau khi đã tạm xuất, còn B13 là xuất khẩu hàng đã nhập khẩu. Chọn sai mã có thể bị truy thu thuế, bị từ chối C/O hoặc phải hủy, truyền sửa tờ khai. Cả ba mã thuộc Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, vẫn hiệu lực cho khai báo năm 2026.
Tóm tắt nhanh
- Ba mã thuộc Bảng mã loại hình ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021 (hiệu lực 01/6/2021), chưa có văn bản thay thế tính tới năm 2026.
- B11 – Xuất kinh doanh: dùng khi doanh nghiệp bán hàng cho đối tác nước ngoài, vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất hoặc xuất tại chỗ theo hợp đồng mua bán.
- B12 – Xuất sau khi đã tạm xuất: dùng khi hàng đã tạm xuất trước đó, nay chuyển mục đích bán, biếu tặng hoặc dùng mục đích khác ở nước ngoài thay vì tái nhập. Đây KHÔNG phải mã dành cho ủy thác.
- B13 – Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu: dùng khi doanh nghiệp xuất trả hoặc thanh lý hàng trước đó đã nhập khẩu và đã thông quan.
- Ủy thác xuất khẩu không có mã riêng; bên nhận ủy thác đứng tên tờ khai và khai theo bản chất hàng, hàng kinh doanh thông thường vẫn dùng B11.
- Khai sai mã kéo theo sai chính sách thuế, mất quyền C/O và rủi ro bị xử lý khi kiểm tra sau thông quan.
1. Mã loại hình xuất khẩu B11, B12, B13 là gì?
Ba mã này là ba mã nghiệp vụ khác nhau trong Bảng mã loại hình của Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, mỗi mã gắn với một tình huống xuất khẩu khác nhau. Mã loại hình là thông tin bắt buộc trên mỗi tờ khai và quyết định chính sách thuế, chứng từ đi kèm.
Mã loại hình (loại hình xuất nhập khẩu): ký hiệu do cơ quan hải quan quy định để phân loại bản chất nghiệp vụ của lô hàng trên tờ khai; cùng một mặt hàng nhưng mục đích xuất khẩu khác nhau sẽ khai mã khác nhau.
Ba mã đều nằm trong nhóm xuất khẩu (ký hiệu bắt đầu bằng chữ B), nhưng khác nhau ở chỗ hàng từ đâu ra và vì sao xuất đi. Bảng dưới tóm tắt để chọn nhanh trước khi mở tờ khai.
| Mã | Tên gọi | Dùng khi | Chủ thể đứng tên tờ khai |
|---|---|---|---|
| B11 | Xuất kinh doanh | Bán hàng ra nước ngoài, vào khu phi thuế quan, DNCX hoặc xuất tại chỗ theo hợp đồng | Doanh nghiệp xuất khẩu (gồm cả bên nhận ủy thác) |
| B12 | Xuất sau khi đã tạm xuất | Hàng đã tạm xuất trước đó, nay chuyển mục đích bán hoặc dùng ở nước ngoài, không tái nhập | Doanh nghiệp đã tạm xuất lô hàng |
| B13 | Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu | Xuất trả hoặc thanh lý hàng trước đó đã nhập khẩu, đã thông quan | Chủ sở hữu hàng hóa |
2. B11 – Xuất kinh doanh dùng khi nào?
B11 dùng cho hoạt động xuất khẩu kinh doanh thông thường theo hợp đồng mua bán. Đây là mã phổ biến nhất trong nhóm xuất khẩu và cũng là mã dễ bị gán nhầm sang B12 hoặc B13.
Theo Quyết định 1357/QĐ-TCHQ, B11 áp dụng khi:
- Bán hàng ra nước ngoài: doanh nghiệp Việt Nam xuất hàng cho đối tác nước ngoài theo hợp đồng, thanh toán qua ngân hàng.
- Xuất vào khu phi thuế quan, doanh nghiệp chế xuất: bán hàng cho đối tượng trong khu phi thuế quan hoặc DNCX.
- Xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định: giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
- Doanh nghiệp FDI thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu: xuất hàng có nguồn gốc mua trong nước.
Hàng khai B11 có hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán rõ ràng, nên đủ điều kiện xin C/O để đối tác hưởng ưu đãi thuế tại nước nhập. Chi tiết C/O xem dịch vụ làm giấy chứng nhận xuất xứ C/O.
3. B12 – Xuất sau khi đã tạm xuất là gì?
B12 dùng khi hàng đã tạm xuất trước đó, nay doanh nghiệp đổi mục đích thành bán, biếu tặng hoặc dùng cho mục đích khác ở nước ngoài thay vì tái nhập về. B12 không phải mã dành cho xuất khẩu ủy thác, đây là điểm nhiều tài liệu ghi sai.
Tạm xuất là việc đưa hàng ra nước ngoài trong thời hạn nhất định rồi sẽ nhập lại, ví dụ hàng dự hội chợ, triển lãm, hàng đem đi sửa chữa, bảo hành. Khi doanh nghiệp quyết định không mang hàng về nữa mà bán hoặc để lại nước ngoài, lô tạm xuất đó được chuyển sang xuất khẩu và khai mã B12.
- Điều kiện tiên quyết: phải có tờ khai tạm xuất trước đó.
- Bản chất thay đổi: từ sẽ tái nhập chuyển thành xuất khẩu dứt điểm.
- Hồ sơ: cần tờ khai tạm xuất, chứng từ chứng minh việc chuyển mục đích, hợp đồng hoặc thỏa thuận với bên nước ngoài.
Tình huống tạm nhập, tạm xuất liên quan trực tiếp tới mã này, tham khảo thêm khai báo hải quan hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập.

4. B13 – Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu áp dụng ra sao?
B13 dùng khi doanh nghiệp xuất đi lô hàng trước đó đã nhập khẩu và đã thông quan, gồm cả xuất trả người bán và thanh lý hàng đã nhập ra thị trường nước ngoài. Mã này giúp hải quan nhận diện hàng không phải sản xuất trong nước.
Các trường hợp thường gặp:
- Xuất trả hàng lỗi: máy móc, linh kiện nhập về bị lỗi kỹ thuật, trả lại nhà cung cấp nước ngoài.
- Hàng sai mẫu, sai quy cách: hàng nhập không đúng hợp đồng, trả lại theo thỏa thuận.
- Thanh lý hàng đã nhập: bán ra nước ngoài lô hàng trước đó đã nhập khẩu.
Với B13, doanh nghiệp cần tờ khai nhập khẩu ban đầu và chứng từ chứng minh lý do xuất trả. Khai đúng B13 là cơ sở để xử lý nghĩa vụ thuế của lô hàng theo đúng bản chất, tránh bị áp thuế xuất khẩu không đúng.
5. Nhầm lẫn thường gặp giữa B11, B12, B13 và hậu quả?
Nhầm lẫn phổ biến nhất là gán B12 cho xuất khẩu ủy thác, trong khi B12 là xuất sau khi đã tạm xuất. Trong các hồ sơ Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn xử lý, lỗi hay gặp là chọn mã theo quan hệ hợp đồng thay vì theo nguồn gốc và lịch sử của lô hàng.
| Nhầm lẫn | Vì sao hay nhầm | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|---|
| Coi B12 là mã ủy thác | Tài liệu cũ ghi sai | Khai sai bản chất, tờ khai bị bác | Ủy thác hàng kinh doanh vẫn khai B11 |
| Khai B11 cho hàng đã nhập khẩu | Chỉ nhìn việc đang bán ra nước ngoài | Có thể bị áp thuế xuất khẩu không đúng | Hàng từng nhập khẩu thì khai B13 |
| Khai B11 cho hàng đã tạm xuất | Bỏ qua tờ khai tạm xuất trước đó | Không khớp dữ liệu, bị yêu cầu giải trình | Có tờ khai tạm xuất thì khai B12 |
| Thiếu chứng từ đặc thù | Mỗi mã cần hồ sơ khác nhau | Chậm thông quan, bị bổ sung | Chuẩn bị hồ sơ theo đúng mã |

5.1. Tiêu chí lựa chọn mã nhanh
- Nếu hàng mua trong nước hoặc tự sản xuất, bán ra nước ngoài thì chọn B11 vì đây là xuất kinh doanh.
- Nếu hàng đã có tờ khai tạm xuất, nay không nhập lại thì chọn B12 vì là xuất sau khi đã tạm xuất.
- Nếu hàng trước đó đã nhập khẩu, nay xuất trả hoặc thanh lý thì chọn B13 vì là xuất khẩu hàng đã nhập khẩu.
Chưa chắc nên khai mã nào cho lô hàng cụ thể? Gửi tờ khai liên quan và mô tả nguồn gốc hàng để Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn rà soát loại hình trước khi mở tờ khai, tránh phải truyền sửa. Xem dịch vụ khai báo hải quan trọn gói; hotline/Zalo 0902 916 031.
6. Xuất khẩu ủy thác khai mã loại hình nào và căn cứ pháp lý?
Xuất khẩu ủy thác không có mã loại hình riêng; bên nhận ủy thác đứng tên tờ khai và khai theo bản chất hàng, hàng kinh doanh thông thường dùng B11. Quan hệ ủy thác được thể hiện qua hợp đồng ủy thác, không phải qua một mã riêng.
- Bên nhận ủy thác: là người đứng tên trên tờ khai và làm thủ tục hải quan.
- Bên ủy thác: vẫn là chủ hàng, giữ hợp đồng ủy thác để chứng minh quan hệ.
- Mã khai: theo bản chất lô hàng, thường là B11 với hàng kinh doanh; nếu hàng từng nhập khẩu hoặc từng tạm xuất thì theo B13, B12 tương ứng.
Căn cứ pháp lý: Bảng mã loại hình ban hành kèm Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, hiệu lực từ 01/6/2021, tới năm 2026 chưa có văn bản thay thế. Toàn bộ bảng mã và cách đọc xem bài bảng mã loại hình xuất nhập khẩu mới nhất.
7. Câu hỏi thường gặp về mã B11, B12, B13
B12 có phải mã loại hình xuất khẩu ủy thác không?
Không. B12 là xuất sau khi đã tạm xuất, dùng cho hàng đã tạm xuất rồi chuyển mục đích bán hoặc để lại nước ngoài. Xuất khẩu ủy thác hàng kinh doanh thông thường vẫn khai B11, bên nhận ủy thác đứng tên tờ khai. Xem mục 6.
Xuất trả hàng nhập khẩu bị lỗi khai mã nào?
Khai B13, xuất khẩu hàng đã nhập khẩu. Điều kiện là lô hàng trước đó đã có tờ khai nhập và đã thông quan, kèm chứng từ chứng minh lý do xuất trả như biên bản hàng lỗi. Chi tiết ở mục 4.
Khai sai mã loại hình bị xử lý thế nào?
Tùy mức độ, doanh nghiệp phải truyền sửa hoặc hủy tờ khai, có thể bị truy thu thuế và xử phạt hành chính, mất quyền hưởng ưu đãi C/O. Sai sót còn dễ bị phát hiện khi kiểm tra sau thông quan nên nên rà soát mã trước khi khai.
Mã loại hình xuất khẩu B11, B12, B13 còn hiệu lực năm 2026 không?
Còn. Ba mã thuộc Quyết định 1357/QĐ-TCHQ ngày 18/5/2021, đến năm 2026 chưa có văn bản thay thế. Doanh nghiệp vẫn khai theo bảng mã này trên hệ thống VNACCS.
Hàng gửi dự hội chợ rồi bán luôn khai mã gì?
Khai B12. Hàng dự hội chợ thường tạm xuất trước, nếu không mang về mà bán tại nước ngoài thì chuyển sang xuất khẩu và khai xuất sau khi đã tạm xuất, kèm tờ khai tạm xuất ban đầu.
8. Kết luận
Mã loại hình xuất khẩu B11, B12, B13 phân biệt theo nguồn gốc và lịch sử lô hàng: B11 cho xuất kinh doanh, B12 cho hàng đã tạm xuất, B13 cho hàng đã nhập khẩu. Việc nên làm ngay là đối chiếu tờ khai liên quan trước khi chọn mã. Gửi hồ sơ lô hàng để được rà soát loại hình trước khi mở tờ khai.

