C/O mẫu KV là gì? Khác mẫu AK và cách kê khai 2026

C/O mẫu KV
Tóm tắt bài viết bằng AI
Chọn một trợ lý AI để tóm tắt nhanh nội dung bài viết này.

C/O mẫu KV là giấy chứng nhận xuất xứ theo Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA), do Hàn Quốc cấp, dùng khi nhập hàng từ Hàn Quốc vào Việt Nam để hưởng thuế ưu đãi đặc biệt. Chiều ngược lại, hàng Việt xuất sang Hàn dùng mẫu VK. C/O mẫu KV áp dụng quy tắc xuất xứ tại Thông tư 40/2015/TT-BCT. Nội dung dưới đây giải thích C/O mẫu KV là gì, khác mẫu AK ra sao, hồ sơ, cách kê khai và lỗi thường gặp.

Tóm tắt nhanh

  • C/O mẫu KV là chứng nhận xuất xứ theo VKFTA, do Hàn Quốc cấp cho hàng nhập vào Việt Nam; hàng Việt xuất sang Hàn dùng mẫu VK.
  • Mẫu KV (VKFTA, song phương Việt – Hàn) khác mẫu AK (AKFTA, đa phương ASEAN – Hàn Quốc) về hiệp định và biểu thuế áp dụng.
  • Quy tắc xuất xứ theo Thông tư 40/2015/TT-BCT, sửa đổi bởi Thông tư 48/2015/TT-BCT và Thông tư 09/2022/TT-BCT (hiệu lực 1/8/2022).
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VKFTA ban hành kèm Nghị định 125/2022/NĐ-CP (giai đoạn 2022–2027).
  • Kiểm tra chứng từ xuất xứ nhập khẩu theo quản lý rủi ro (Thông tư 33/2023/TT-BTC, bổ sung bởi Thông tư 124/2026/TT-BTC).

1. C/O mẫu KV là gì? Khác gì mẫu AK?

C/O mẫu KV (Certificate of Origin Form KV – Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu KV): chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của Hàn Quốc cấp theo Hiệp định VKFTA, là căn cứ để hàng nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam được hưởng thuế suất nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

C/O mẫu KV gắn với Hiệp định song phương Việt Nam – Hàn Quốc, trong khi mẫu AK gắn với Hiệp định đa phương ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA). Cùng một lô hàng từ Hàn Quốc có thể đủ điều kiện xin một trong hai mẫu, nhưng mức thuế ưu đãi và tiêu chí xuất xứ theo từng hiệp định có thể khác nhau, nên doanh nghiệp cần so sánh để chọn mẫu có lợi hơn.

Điểm cần nhớ về chiều giao thương: mẫu KV do phía Hàn Quốc cấp và dùng khi Việt Nam nhập khẩu, còn khi doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc thì xin cấp mẫu VK trong nước. Hai mẫu này cùng thuộc VKFTA nhưng khác chiều và khác nơi cấp.

2. Căn cứ pháp lý VKFTA

Ba nhóm văn bản chi phối việc cấp và hưởng ưu đãi theo mẫu KV: quy tắc xuất xứ, biểu thuế ưu đãi và quy định kiểm tra chứng từ.

Văn bản Nội dung Tình trạng
Thông tư 40/2015/TT-BCT (18/11/2015) Quy tắc xuất xứ VKFTA, mẫu C/O KV/VK; sửa bởi TT 48/2015 và TT 09/2022 Còn hiệu lực
Thông tư 09/2022/TT-BCT (hiệu lực 1/8/2022) Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 40/2015/TT-BCT Còn hiệu lực
Nghị định 125/2022/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt VKFTA giai đoạn 2022–2027 Còn hiệu lực; đối chiếu biểu thuế hiện hành khi mở tờ khai
Thông tư 33/2023/TT-BTC, bổ sung bởi TT 124/2026/TT-BTC Xác định, kiểm tra xuất xứ; kiểm tra chứng từ theo quản lý rủi ro Còn hiệu lực

Toàn văn Thông tư 40/2015/TT-BCT và bản sửa đổi tham khảo tại Trung tâm WTO – VCCI và LuatVietnam. Bối cảnh kiểm tra xuất xứ đầu vào xem thêm ở bài quy trình kiểm tra xác định xuất xứ.

3. Phân biệt mẫu KV, mẫu VK và mẫu AK

Ba mẫu C/O dễ nhầm vì cùng liên quan tới Hàn Quốc nhưng khác hiệp định và chiều hàng. Bảng dưới đây so sánh.

Tiêu chí Mẫu KV Mẫu VK Mẫu AK
Hiệp định VKFTA (Việt – Hàn) VKFTA (Việt – Hàn) AKFTA (ASEAN – Hàn)
Chiều hàng Hàn Quốc → Việt Nam Việt Nam → Hàn Quốc ASEAN ↔ Hàn Quốc
Nơi cấp Cơ quan Hàn Quốc Tổ chức cấp C/O tại Việt Nam Tùy nước thành viên
Văn bản quy tắc xuất xứ Thông tư 40/2015/TT-BCT Thông tư 40/2015/TT-BCT Thông tư riêng về AKFTA

4. Điều kiện hưởng ưu đãi

Có C/O mẫu KV chưa đủ; lô hàng phải đạt tiêu chí xuất xứ VKFTA, đáp ứng quy tắc vận tải trực tiếp và khai đúng khi mở tờ khai. Tiêu chí xuất xứ thường gặp gồm xuất xứ thuần túy (WO), hàm lượng giá trị khu vực (RVC) hoặc chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC).

  • Nếu hàng nhập từ Hàn Quốc và mức thuế VKFTA thấp hơn AKFTA cho dòng hàng đó → chọn C/O mẫu KV vì tận dụng được ưu đãi song phương sâu hơn
  • Nếu dòng hàng có mức thuế AKFTA tốt hơn hoặc dễ đạt tiêu chí hơn → chọn mẫu AK vì mang lại lợi ích thực tế lớn hơn cho lô hàng
  • Nếu chưa chắc lô hàng đạt tiêu chí xuất xứ → chọn nộp hồ sơ xác định trước xuất xứ theo Thông tư 33/2023/TT-BTC vì kết quả giúp cố định căn cứ trước khi mở tờ khai

Về lưu giữ hồ sơ, doanh nghiệp cần giữ bản gốc C/O mẫu KV cùng bộ chứng từ nhập khẩu để phục vụ kiểm tra sau thông quan. Cơ quan hải quan có thể xác minh lại tính hợp lệ của C/O mẫu KV sau khi hàng đã thông quan; nếu C/O mẫu KV không hợp lệ hoặc hàng không đạt tiêu chí xuất xứ, phần thuế đã ưu đãi sẽ bị truy thu. Thời hạn nộp và việc khai nợ C/O thực hiện theo quy định làm thủ tục hải quan hiện hành.

5. Hồ sơ và cách kê khai

Bộ hồ sơ để hưởng ưu đãi theo C/O mẫu KV phải nhất quán giữa các chứng từ và khớp thực tế lô hàng. Các giấy tờ chính gồm:

Chứng từ Ghi chú
C/O mẫu KV hợp lệ Đúng mẫu, còn hạn, do cơ quan Hàn Quốc cấp
Tờ khai hải quan nhập khẩu Khai áp dụng thuế suất VKFTA
Hóa đơn thương mại, vận đơn Trùng khớp thông tin với C/O
Chứng từ vận tải trực tiếp Chứng minh hàng đi thẳng hoặc quá cảnh hợp lệ

Khi kê khai, cần ghi đúng tiêu chí xuất xứ ở ô số 8 của C/O (ví dụ CTC, RVC), mô tả hàng và mã HS khớp tờ khai. Sai lệch giữa C/O và bộ chứng từ là nguyên nhân phổ biến khiến mất ưu đãi.

Trước khi mở tờ khai, nên đối chiếu mã HS trên C/O mẫu KV với mã khai báo và mức thuế VKFTA tương ứng. Một số dòng hàng có lộ trình cắt giảm riêng, nên mức thuế khi dùng C/O mẫu KV có thể thay đổi theo từng năm trong giai đoạn của Nghị định 125/2022/NĐ-CP.

Quy định và căn cứ pháp lý liên quan C/O mẫu KV theo VKFTA
Quy định và căn cứ pháp lý liên quan C/O mẫu KV.

Khi cần chuẩn bị hồ sơ và xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ, có thể tham khảo dịch vụ làm giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Mức giảm thuế theo từng mẫu C/O khác nhau; ví dụ hàng Trung Quốc dùng mẫu E xem bài mức giảm thuế theo C/O form E.

6. Nhầm lẫn thường gặp

Phần lớn trường hợp mất ưu đãi C/O mẫu KV đến từ lỗi chọn mẫu và khai báo, không phải do hàng không đủ điều kiện. Bảng dưới đây tổng hợp các nhầm lẫn phổ biến.

Nhầm lẫn Hậu quả Cách tránh
Nhầm mẫu KV với mẫu AK Áp sai hiệp định, mất ưu đãi Xác định đúng hiệp định trước khi khai
Nhầm chiều mẫu KV và mẫu VK Dùng sai chứng từ cho chiều xuất/nhập Mẫu KV cho hàng nhập từ Hàn, mẫu VK cho hàng xuất sang Hàn
Ghi sai tiêu chí xuất xứ ở ô số 8 C/O bị bác Đối chiếu tiêu chí với quy tắc VKFTA
Thông tin C/O lệch hóa đơn, vận đơn Không được công nhận Rà soát trùng khớp trước khi nộp

Trong các hồ sơ Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn từng xử lý, lỗi hay gặp nhất là chọn nhầm giữa mẫu KV và mẫu AK, hoặc ghi sai tiêu chí xuất xứ, đủ để cơ quan hải quan yêu cầu giải trình và làm chậm thông quan.

Những lưu ý khi xin cấp và sử dụng C/O mẫu KV theo VKFTA
Những lưu ý khi xin cấp và sử dụng C/O mẫu KV.

Chuẩn bị nhập một lô hàng Hàn Quốc có C/O mẫu KV? Gửi bộ chứng từ (C/O, hóa đơn, vận đơn) để Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn rà soát tính hợp lệ và so sánh mức thuế VKFTA với AKFTA trước khi mở tờ khai, hạn chế rủi ro bị bác ưu đãi. Tham khảo dịch vụ khai báo hải quan trọn gói hoặc trao đổi qua Zalo/hotline 0902 916 031.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1. C/O mẫu KV khác mẫu VK thế nào?

Mẫu KV do Hàn Quốc cấp cho hàng nhập vào Việt Nam, còn mẫu VK do tổ chức tại Việt Nam cấp cho hàng xuất sang Hàn Quốc. Cả hai cùng thuộc VKFTA nhưng khác chiều và khác nơi cấp.

7.2. Nên dùng mẫu KV hay mẫu AK khi nhập hàng Hàn Quốc?

Tùy dòng hàng: so sánh mức thuế và độ khó đạt tiêu chí xuất xứ giữa VKFTA và AKFTA, chọn mẫu cho lợi ích lớn hơn. Nhiều dòng hàng VKFTA có mức ưu đãi sâu hơn AKFTA.

7.3. Xin cấp C/O mẫu VK ở đâu?

Tại các tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền cấp C/O (VCCI và các phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực). Mẫu KV thì do cơ quan phía Hàn Quốc cấp.

7.4. Căn cứ pháp lý hiện hành của mẫu KV là gì?

Quy tắc xuất xứ theo Thông tư 40/2015/TT-BCT (sửa bởi TT 09/2022/TT-BCT), biểu thuế ưu đãi theo Nghị định 125/2022/NĐ-CP và quy định kiểm tra xuất xứ theo Thông tư 33/2023/TT-BTC.

7.5. Hàng qua nước thứ ba có dùng được mẫu KV không?

Được, nếu đáp ứng quy tắc vận tải trực tiếp và có chứng từ quá cảnh hợp lệ. Hàng bị gia công thêm ở nước trung gian có thể mất tư cách xuất xứ VKFTA.

8. Kết luận

C/O mẫu KV là căn cứ để hàng nhập từ Hàn Quốc hưởng ưu đãi thuế theo VKFTA, với quy tắc xuất xứ tại Thông tư 40/2015/TT-BCT và biểu thuế theo Nghị định 125/2022/NĐ-CP. Việc cần làm ngay là xác định đúng mẫu (KV, VK hay AK), ghi đúng tiêu chí xuất xứ và rà soát trùng khớp bộ chứng từ trước khi khai.

Biên soạn: Minh Châu — Chuyên viên khai báo hải quan, 8 năm kinh nghiệm. Cập nhật: 09/2026.

MC
Tác giả
Minh Châu

Minh Châu - Chuyên viên khai báo hải quan tại Lê Nguyễn Logistics, 8 năm kinh nghiệm trong ủy thác xuất nhập khẩu, làm C/O và nhập khẩu chính ngạch. Đã trực tiếp xử lý hơn 2.500 bộ hồ sơ hải quan cho hơn 400 doanh nghiệp, phần lớn là hàng nhập từ Trung Quốc (khoảng 80%): đá quý, kính thực tế ảo, máy tính công nghiệp, hóa chất, linh kiện điện tử và thiết bị y tế. Hướng làm việc: tư vấn phân loại HS, giấy phép, đóng gói và dán nhãn đúng quy định ngay từ khâu chuẩn bị, để doanh nghiệp thông quan an toàn thay vì xử lý sự cố khi hàng đã về cảng.

Để lại một bình luận

Zalo