Thuế nhập khẩu thạch anh vàng gồm ba khoản: thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) nếu không có C/O, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA thấp hơn nếu có C/O Form E hợp lệ, và thuế giá trị gia tăng (VAT) hiện đang áp dụng mức 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15. Mức cụ thể còn phụ thuộc đá ở dạng thô, đã mài hay đã thành sản phẩm.
Nhiều doanh nghiệp nhập thạch anh vàng và thạch anh tóc từ Trung Quốc chỉ báo giá cho khách dựa trên giá CIF, quên tính đủ ba khoản thuế này. Đến khi thông quan mới phát hiện chi phí thực tế cao hơn dự kiến, ăn mòn hết biên lợi nhuận của lô hàng.
Vấn đề càng phức tạp khi lô hàng không xin được C/O Form E từ nhà cung cấp — khi đó phải nộp thuế MFN thay vì mức ưu đãi ACFTA, chênh lệch có thể lên tới vài chục điểm phần trăm tùy dòng hàng.
Bài viết dưới đây, Khai báo hải quan Lê Nguyễn tính rõ thuế nhập khẩu thạch anh vàng theo từng khoản, kèm ví dụ so sánh có và không có C/O Form E để doanh nghiệp dự trù đúng giá vốn trước khi báo giá cho khách.
1. Ba khoản thuế phải tính khi nhập khẩu thạch anh vàng
Một lô thạch anh vàng nhập khẩu từ Trung Quốc chịu tối đa ba khoản thuế, tính lần lượt theo thứ tự sau.
1.1. Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN)
Áp dụng khi lô hàng không có C/O hợp lệ. Mức thuế theo đúng dòng 8 số trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi tại Nghị định 26/2023/NĐ-CP, đã được sửa đổi bởi Nghị định 199/2025/NĐ-CP. Mức thuế khác nhau đáng kể giữa đá rời (7103) và sản phẩm hoàn chỉnh (7116.20).
1.2. Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA (có C/O Form E)
Nếu nhà cung cấp Trung Quốc xuất được C/O mẫu E hợp lệ theo quy tắc xuất xứ Hiệp định ACFTA, doanh nghiệp được áp mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tại Nghị định 118/2022/NĐ-CP — thường thấp hơn đáng kể so với mức MFN cùng dòng hàng.
1.3. Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Áp dụng mức 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 và Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15, chính sách giảm này áp dụng đến hết 31/12/2026. Sau thời điểm đó cần cập nhật lại mức VAT hiện hành, vì đây là chính sách có thời hạn.
2. Bảng so sánh thuế theo mức độ gia công
| Mã HS | Trạng thái hàng hóa | Thuế NK ưu đãi (MFN) | Thuế NK ưu đãi ACFTA (có C/O Form E) | VAT |
|---|---|---|---|---|
| 7103.10 | Đá thô, mới cưa xẻ | Theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (sửa bởi 199/2025/NĐ-CP) | Theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP | 8% |
| 7103.99 | Đá đã mài, còn rời | Theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (sửa bởi 199/2025/NĐ-CP) | Theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP | 8% |
| 7116.20 | Sản phẩm hoàn chỉnh | Theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP (sửa bởi 199/2025/NĐ-CP), thường cao hơn 7103 | Theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP | 8% |
Mức thuế MFN và ACFTA cụ thể theo từng dòng 8 số cần tra lại tại thời điểm mở tờ khai vì Biểu thuế thường xuyên được điều chỉnh theo các nghị định sửa đổi bổ sung.

3. Ví dụ tính thuế: có và không có C/O Form E
Giả định lô hàng 300kg thạch anh vàng đã mài (7103.99), giá CIF giả định 20 USD/kg, tỷ giá tính thuế giả định 25.400 VNĐ/USD. Trị giá tính thuế: 300 × 20 × 25.400 ≈ 152,4 triệu đồng. Đây là số liệu minh họa cách tính, không phải giá thị trường thực tế.
| Trường hợp | Thuế nhập khẩu áp dụng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Không có C/O Form E | Áp mức MFN theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP | Số thuế phải nộp cao hơn, tính trên nền trị giá 152,4 triệu đồng |
| Có C/O Form E hợp lệ | Áp mức ưu đãi ACFTA theo Nghị định 118/2022/NĐ-CP | Số thuế phải nộp thấp hơn đáng kể so với MFN, cùng nền trị giá |
Chênh lệch thuế giữa hai trường hợp là lý do doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp Trung Quốc xuất C/O Form E ngay từ khâu đàm phán hợp đồng, thay vì để đến lúc mở tờ khai mới phát hiện thiếu chứng từ.
Chưa chắc lô hàng của mình được hưởng ưu đãi ACFTA hay phải nộp MFN? Gọi 0902 916 031 để được tính thuế chính xác trước khi ký hợp đồng.

4. Lỗi doanh nghiệp thường gặp khi tính thuế nhập khẩu thạch anh vàng
4.1. Báo giá cho khách trước khi biết chắc có C/O Form E hay không
Nhiều doanh nghiệp báo giá dựa trên giả định sẽ có C/O Form E, nhưng đến khi hàng về nhà cung cấp không xuất được chứng từ hợp lệ. Kết quả là phải nộp thuế MFN cao hơn dự tính, lỗ ngay trên đơn hàng đã chốt giá với khách.
4.2. Nhầm thuế suất giữa đá rời và sản phẩm hoàn chỉnh
Áp cùng một mức thuế cho cả lô hàng hỗn hợp đá rời và vòng tay thành phẩm là lỗi phổ biến, dẫn đến khai thiếu thuế cho phần sản phẩm hoàn chỉnh và bị truy thu sau kiểm tra.
4.3. Quên VAT là chính sách có thời hạn
Mức VAT 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 chỉ áp dụng đến hết 31/12/2026. Doanh nghiệp ký hợp đồng dài hạn cần lưu ý cập nhật lại mức thuế này cho các lô hàng nhập sau thời điểm đó, tránh tính sai giá vốn cho đơn hàng tương lai.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1. Không có C/O Form E thì có nhập khẩu được không?
Vẫn nhập khẩu được bình thường, chỉ khác là phải nộp thuế nhập khẩu theo mức MFN thay vì mức ưu đãi ACFTA. Đây không phải điều kiện bắt buộc để thông quan, chỉ ảnh hưởng đến số thuế phải nộp.
5.2. Thuế nhập khẩu thạch anh vàng có tính trên giá CIF không?
Đúng, trị giá tính thuế nhập khẩu là trị giá CIF (đã gồm tiền hàng, bảo hiểm và cước vận chuyển đến cảng đích Việt Nam) theo phương pháp trị giá giao dịch quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC.
5.3. Mức VAT 8% áp dụng cho cả thạch anh vàng thô lẫn đã thành phẩm?
Đúng, mức 8% theo Nghị quyết 204/2025/QH15 áp dụng chung cho hàng hóa nhập khẩu không thuộc danh mục loại trừ, không phân biệt theo mức độ gia công của thạch anh vàng.

6. Chưa có C/O Form E khi thông quan — vẫn còn cơ hội xin hoàn thuế
Nếu lô hàng phải nộp thuế MFN vì thiếu C/O Form E tại thời điểm mở tờ khai, doanh nghiệp không mất hẳn quyền lợi ưu đãi. Theo quy định về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ, doanh nghiệp được phép nộp bổ sung C/O Form E hợp lệ trong thời hạn nhất định kể từ ngày đăng ký tờ khai để được xét hoàn phần chênh lệch giữa thuế MFN đã nộp và mức ưu đãi ACFTA.
Điều kiện là C/O phải còn trong thời hạn hiệu lực và khớp đúng với lô hàng đã khai báo. Doanh nghiệp nên chủ động đề nghị nhà cung cấp gửi bổ sung C/O ngay khi phát hiện thiếu, thay vì bỏ qua khoản chênh lệch thuế đã nộp thừa.
Hồ sơ xin hoàn thuế thường gồm: đơn đề nghị hoàn thuế, tờ khai hải quan gốc đã thông quan, C/O Form E bản gốc hợp lệ, chứng từ nộp thuế MFN đã thực hiện. Thời gian xử lý hồ sơ tùy thuộc khối lượng công việc của chi cục hải quan nơi mở tờ khai, doanh nghiệp nên nộp hồ sơ càng sớm càng tốt sau khi nhận được C/O từ nhà cung cấp để tránh vượt quá thời hạn cho phép.
Đang có lô hàng nộp thuế MFN mà chưa biết cách xin hoàn thuế khi có C/O bổ sung? Gọi 0902 916 031 để được hướng dẫn hồ sơ cụ thể.
7. Kết luận
Thuế nhập khẩu thạch anh vàng gồm ba khoản: thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc ưu đãi đặc biệt ACFTA tùy có C/O Form E hay không, cộng thêm VAT 8% theo chính sách hiện hành. Doanh nghiệp nên xác định rõ khả năng có C/O từ khâu đàm phán để tính đúng giá vốn trước khi báo giá cho khách, tránh phát sinh chi phí ngoài dự kiến khi thông quan.
Cần bảng tính thuế chi tiết cho lô thạch anh vàng cụ thể của bạn? Liên hệ 0902 916 031 để được hỗ trợ ngay.
Câu hỏi thường gặp
1. Không có C/O Form E thì có nhập khẩu thạch anh vàng được không?
Có. Doanh nghiệp vẫn nhập khẩu bình thường nhưng phải áp thuế MFN thay vì thuế ưu đãi ACFTA.
2. Thuế nhập khẩu thạch anh vàng gồm những khoản nào?
Gồm thuế nhập khẩu MFN hoặc ACFTA tùy C/O Form E và thuế GTGT theo chính sách hiện hành.
3. Thuế nhập khẩu thạch anh vàng có tính trên giá CIF không?
Có. Trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định trên trị giá CIF của lô hàng.
4. Có C/O Form E thì thuế nhập khẩu thạch anh vàng có thấp hơn không?
Có. Nếu C/O Form E hợp lệ, doanh nghiệp được áp thuế ưu đãi ACFTA, thường thấp hơn mức MFN.
5. Thạch anh vàng thô và thạch anh vàng đã mài có cùng mức thuế không?
Không nhất thiết. Mức thuế phụ thuộc vào trạng thái và mã HS của từng loại hàng, như đá thô, đá đã mài hoặc sản phẩm hoàn chỉnh.
6. Thuế VAT nhập khẩu thạch anh vàng hiện là bao nhiêu?
Theo bài viết, VAT là 8% theo chính sách giảm thuế hiện hành đến hết 31/12/2026.
7. Thiếu C/O Form E khi thông quan có được bổ sung để xin hoàn thuế không?
Có thể được xem xét. Nếu C/O Form E hợp lệ được bổ sung đúng điều kiện và thời hạn, doanh nghiệp có thể được xét hoàn phần chênh lệch giữa thuế MFN và thuế ACFTA.
8. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi tính thuế nhập khẩu thạch anh vàng?
Cần xác định đúng mã HS, khả năng có C/O Form E và mức VAT áp dụng tại thời điểm nhập khẩu để tính chính xác giá vốn.
Khai báo hải quan toàn diện tại Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn
Tại Lê Nguyễn, chúng tôi cung cấp giải pháp khai báo hải quan trọn gói và phòng xuất nhập khẩu thuê ngoài chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nguồn lực nội bộ.
Khai báo hải quan chuyên sâu – xử lý trọn gói
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics và thông quan, chúng tôi hỗ trợ khách hàng khai báo hải quan cho mọi loại hình hàng hóa:
- Khai báo hải quan cho hàng đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh, hàng tại chỗ, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất.
- Xử lý hồ sơ hàng hóa đặc thù như hàng nguy hiểm, hàng gửi kho ngoại quan, hàng phải kiểm tra chuyên ngành.
- Tư vấn và xin cấp C/O (Certificate of Origin) cho đầy đủ các Form như A, B, AI, AK, CPTPP, REX, ISP… đúng yêu cầu thị trường xuất khẩu.
- Thực hiện toàn bộ thủ tục kiểm tra chuyên ngành: kiểm hóa, kiểm dịch thực vật – động vật, kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, giám định kỹ thuật.
Tất cả quy trình được thực hiện đồng bộ bởi đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo không phát sinh chi phí ngoài thỏa thuận, minh bạch trong báo giá và tối ưu thời gian thông quan.
Chúng tôi không chỉ thực hiện dịch vụ logistics.
Chúng tôi đồng hành như một bộ phận xuất nhập khẩu chuyên nghiệp bên trong doanh nghiệp bạn.
Xem thêm:
- Mã HS thạch anh vàng: khai 7103 hay 7116 mới đúng?
- C/O Form E đá phong thủy: vì sao bị hải quan từ chối?
- Nhập khẩu đá phong thủy chính ngạch 2026: cẩm nang toàn tập
Liên hệ ngay để được tư vấn
📍 Địa chỉ: 131/6, Đường số 8, Linh Xuân, Thủ Đức
🌐 Facebook: Khai báo hải quan Lê Nguyễn
📞 Hotline/Zalo: 0902 916 031
🎬 Tiktok: lenguyen.kbhq
Tham khảo: Nghị quyết 204/2025/QH15 — giảm thuế GTGT còn 8% · Tổng cục Hải quan Việt Nam

