Đá nhân tạo gốc thạch anh hoặc gốc xi măng ngày càng được ưa chuộng trong nội thất nhờ độ đồng đều màu sắc và giá thành ổn định. Nhập khẩu đá nhân tạo vì vậy tăng nhanh, nhưng cũng là mặt hàng dễ bị áp nhầm mã HS với đá tự nhiên gia công vì hai loại này rất giống nhau khi nhìn bằng mắt thường.
Không ít doanh nghiệp lần đầu nhập mặt hàng này lúng túng khi phân biệt với đá tự nhiên trên chứng từ, dẫn đến khai sai nhóm hàng và bị yêu cầu điều chỉnh tờ khai hoặc giám định lại thành phần.
Bài viết sau trình bày cách phân biệt hai loại vật liệu này, thủ tục nhập khẩu, cách tra mã HS đúng và ví dụ tính thuế cụ thể để doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ chính xác ngay từ đầu.
1. Phân biệt đá tự nhiên và đá nhân tạo như thế nào?
Phân biệt đá tự nhiên và đá nhân tạo dựa vào thành phần cấu tạo: đá tự nhiên (granite, marble) hình thành từ quá trình địa chất, còn đá nhân tạo là hỗn hợp bột đá, thạch anh nghiền hoặc xi măng kết dính bằng nhựa polyester hoặc keo epoxy, ép định hình thành tấm.
Về mặt cảm quan, đá nhân tạo thường có vân đồng đều, lặp lại theo mẫu thiết kế, trong khi đá tự nhiên có vân đá ngẫu nhiên, không tấm nào giống tấm nào hoàn toàn. Đây là cách phân biệt nhanh nhưng không thay thế được kết quả giám định thành phần khi khai báo hải quan.
| Tiêu chí | Đá tự nhiên | Đá nhân tạo |
|---|---|---|
| Nguồn gốc | Khai thác từ mỏ đá | Sản xuất công nghiệp từ bột đá + chất kết dính |
| Vân đá | Ngẫu nhiên, không lặp lại | Đồng đều, có thể lặp mẫu |
| Nhóm HS phổ biến | Chương 25 (thô) hoặc 68.02 (gia công) | Chương 68, nhóm 68.10 |
| Yêu cầu hợp quy VLXD | Có (nếu dùng ốp lát) | Có (nếu dùng ốp lát) |
Vì hai nhóm HS khác chương hoàn toàn, xác định đúng bản chất vật liệu ngay từ khâu đàm phán với nhà cung cấp là bước quan trọng nhất, tránh phát sinh tranh cãi phân loại sau khi hàng đã cập cảng.
Trên thị trường, các thương hiệu đá nhân tạo gốc thạch anh được nhiều đơn vị nội thất trong nước ưa chuộng nhờ bảng màu đa dạng và độ chịu lực tốt hơn đá tự nhiên ở một số chỉ tiêu kỹ thuật. Đây cũng là lý do sản lượng nhập khẩu đá nhân tạo tăng đều qua từng năm, kéo theo nhu cầu tìm hiểu đúng quy trình khai báo ngày càng lớn.

2. Thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo gồm những bước nào?
Thủ tục nhập khẩu đá nhân tạo gồm 5 bước: chuẩn bị hồ sơ thương mại kèm tài liệu kỹ thuật, đăng ký công bố hợp quy vật liệu xây dựng, khai tờ khai hải quan, nộp thuế, và thông quan sau khi có kết quả hợp quy.
| Bước | Nội dung | Ghi chú |
|---|---|---|
| 1 | Hồ sơ thương mại + tài liệu kỹ thuật (technical data sheet) mô tả thành phần | Tài liệu kỹ thuật giúp chứng minh rõ đây là đá nhân tạo, không phải đá tự nhiên gia công |
| 2 | Đăng ký công bố hợp quy tại tổ chức chứng nhận được chỉ định | Áp dụng theo quy chuẩn QCVN 16:2019/BXD với sản phẩm dùng ốp lát |
| 3 | Khai tờ khai hải quan điện tử qua VNACCS | Khai đúng nhóm 68.10, không nhầm sang chương 25 hoặc 68.02 |
| 4 | Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT | Có thể phát sinh phí giám định nếu hải quan nghi ngờ bản chất hàng hóa |
| 5 | Thông quan sau khi có kết quả hợp quy đạt | Hàng phân luồng đỏ có thể cần lấy mẫu gửi giám định thành phần |
Yêu cầu công bố hợp quy với vật liệu xây dựng được quy định tại Thông tư 19/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng, áp dụng cho cả đá ốp lát tự nhiên lẫn đá nhân tạo dùng trong xây dựng, không phân biệt nguồn gốc vật liệu.
Với đá nhân tạo nhập khẩu lần đầu từ một nhà máy mới, nên yêu cầu gửi mẫu trước để đăng ký hợp quy song song với thời gian vận chuyển, tránh tình trạng cả lô hàng phải lưu kho chờ kết quả kiểm tra sau khi cập cảng.
Ngoài ra, nếu đá nhân tạo được nhập về dưới dạng phôi để doanh nghiệp trong nước tự cắt, gia công thành sản phẩm hoàn thiện, hồ sơ hải quan cần nêu rõ mục đích sử dụng để tránh nhầm lẫn với hàng nhập khẩu để phân phối trực tiếp, vì hai trường hợp có thể áp dụng chính sách kiểm tra chuyên ngành khác nhau.
Chưa chắc lô hàng đá nhân tạo sắp nhập có bị áp sai mã hay không? Gọi 0902 916 031 để được Lê Nguyễn rà soát hồ sơ trước khi ký hợp đồng.
3. Mã HS đá nhân tạo tra cứu thế nào cho đúng?
Mã HS đá nhân tạo thuộc nhóm 68.10 – sản phẩm bằng xi măng, bê tông hoặc đá nhân tạo, theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC. Đá nhân tạo dạng tấm ốp lát, mặt bàn thường được phân vào mã 6810.19, còn các sản phẩm khác bằng đá nhân tạo thuộc nhóm 6810.99.
Trên thực tế, báo chí ngành hải quan từng ghi nhận trường hợp đá nhân tạo dạng tấm bị áp mức thuế nhập khẩu lên tới 35% theo mã 6810.19.10, cao hơn đáng kể so với mức thuế của đá tự nhiên gia công tương ứng ở chương 68.02. Đây là lý do doanh nghiệp cần xác định rõ bản chất vật liệu trước khi khai báo, tránh áp nhầm mã có lợi hơn nhưng sai bản chất.
Vì ranh giới giữa đá nhân tạo gốc thạch anh và đá tự nhiên gia công đôi khi khó phân biệt bằng mắt thường, doanh nghiệp nên giữ lại phiếu kỹ thuật (technical data sheet) từ nhà sản xuất, nêu rõ tỷ lệ thành phần thạch anh nghiền và chất kết dính, để làm căn cứ giải trình nếu hải quan yêu cầu giám định.

4. Thuế nhập khẩu đá nhân tạo tính ra sao?
Thuế nhập khẩu đá nhân tạo gồm thuế nhập khẩu theo mã 68.10 và thuế GTGT 10%, căn cứ theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, đã được sửa đổi, bổ sung bởi các nghị định ban hành sau đó. Vì mức thuế MFN của đá nhân tạo dạng tấm khá cao, C/O ưu đãi theo FTA có thể giúp giảm đáng kể chi phí nhập khẩu.
Ví dụ minh họa dưới đây dùng số liệu hoàn toàn giả định để làm rõ cách tính, không phải mức thuế suất chính thức áp dụng cho mọi lô hàng:
| Khoản mục | Không có C/O | Có C/O Form E (Trung Quốc) |
|---|---|---|
| Trị giá CIF một container (giả định) | 10.000 USD | 10.000 USD |
| Tỷ giá tính thuế (giả định) | 25.400 VND/USD | 25.400 VND/USD |
| Trị giá tính thuế | 254.000.000 đồng | 254.000.000 đồng |
| Thuế suất nhập khẩu (giả định minh họa) | 35% | 10% |
| Thuế nhập khẩu phải nộp | 88.900.000 đồng | 25.400.000 đồng |
| Thuế GTGT 10% | 34.290.000 đồng | 27.940.000 đồng |
| Tổng thuế phải nộp | 123.190.000 đồng | 53.340.000 đồng |
Với mức thuế MFN cao như trên, khoản chênh lệch khi có C/O hợp lệ là rất lớn trên mỗi container. Mức thuế suất áp dụng thực tế cần tra đúng theo mã HS 8 số tại biểu thuế hiện hành, vì mức 35% chỉ là ví dụ minh họa dựa trên một trường hợp đã được ghi nhận, không áp dụng chung cho mọi mã trong nhóm 68.10.
5. Lỗi doanh nghiệp thường gặp khi nhập khẩu đá nhân tạo
5.1. Khai nhầm sang mã đá tự nhiên để hưởng thuế thấp hơn
Vì đá nhân tạo và đá tự nhiên gia công có mức thuế chênh lệch, một số doanh nghiệp cố tình khai đá nhân tạo theo nhóm 68.02 (đá tự nhiên). Đây là lỗi nghiêm trọng, dễ bị phát hiện qua giám định thành phần và có thể bị truy thu thuế cộng phạt chậm nộp.
5.2. Thiếu tài liệu kỹ thuật chứng minh thành phần
Không có phiếu kỹ thuật từ nhà sản xuất khiến hải quan phải trưng cầu giám định độc lập, kéo dài thời gian thông quan và phát sinh chi phí lưu container không cần thiết.
5.4. Nhầm đơn vị tính khi khai báo trị giá
Đá nhân tạo dạng tấm thường tính theo mét vuông trong khi hợp đồng thương mại quốc tế lại ghi theo tấn hoặc mét khối. Quy đổi sai đơn vị giữa hai cách tính này dễ dẫn đến khai sai trị giá tính thuế trên tờ khai.
5.3. Bỏ sót bước công bố hợp quy vì nghĩ chỉ đá tự nhiên mới cần
Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng chỉ đá tự nhiên mới phải hợp quy, trong khi đá nhân tạo dùng ốp lát, lát nền cũng thuộc nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng phải chứng nhận hợp quy trước khi lưu thông.
Đang có kế hoạch nhập loại vật liệu này và muốn tránh rủi ro áp sai mã? Liên hệ 0902 916 031 để được tư vấn cụ thể theo từng lô hàng.

6. Kết luận
Nhập khẩu đá nhân tạo an toàn khi doanh nghiệp phân biệt rõ với đá tự nhiên ngay từ hồ sơ kỹ thuật, khai đúng nhóm HS 68.10 và hoàn tất công bố hợp quy trước khi thông quan. Giữ đầy đủ phiếu kỹ thuật từ nhà sản xuất giúp rút ngắn thời gian xử lý nếu hải quan yêu cầu giám định.
Khai báo hải quan toàn diện tại Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn
Tại Lê Nguyễn, chúng tôi cung cấp giải pháp khai báo hải quan trọn gói và phòng xuất nhập khẩu thuê ngoài chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, chi phí và nguồn lực nội bộ.
Khai báo hải quan chuyên sâu – xử lý trọn gói
Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics và thông quan, chúng tôi hỗ trợ khách hàng khai báo hải quan cho mọi loại hình hàng hóa:
- Khai báo hải quan cho hàng đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh, hàng tại chỗ, gia công, sản xuất xuất khẩu, tạm nhập tái xuất.
- Xử lý hồ sơ hàng hóa đặc thù như hàng nguy hiểm, hàng gửi kho ngoại quan, hàng phải kiểm tra chuyên ngành.
- Tư vấn và xin cấp C/O (Certificate of Origin) cho đầy đủ các Form như A, B, AI, AK, CPTPP, REX, ISP… đúng yêu cầu thị trường xuất khẩu.
- Thực hiện toàn bộ thủ tục kiểm tra chuyên ngành: kiểm hóa, kiểm dịch thực vật – động vật, kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy, giám định kỹ thuật.
Tất cả quy trình được thực hiện đồng bộ bởi đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo không phát sinh chi phí ngoài thỏa thuận, minh bạch trong báo giá và tối ưu thời gian thông quan.
Chúng tôi không chỉ thực hiện dịch vụ logistics.
Chúng tôi đồng hành như một bộ phận xuất nhập khẩu chuyên nghiệp bên trong doanh nghiệp bạn.
> Xem thêm:
- Nhập Khẩu Đá Bán Quý Và Đá Quý Trung Quốc Chính Ngạch A–Z
- Nhập Khẩu Đá Granite Trang Trí: Mã HS Và Thủ Tục 2026
- HS Code Đá CZ Là Bao Nhiêu? Những Sai Lầm Khi Phân Loại Mặt Hàng
Liên hệ ngay để được tư vấn
📍 Địa chỉ: 131/6, Đường số 8, Linh Xuân, Thủ Đức
🌐 Facebook: Khai báo hải quan Lê Nguyễn
📞 Hotline/Zalo: 0902 916 031
🎬 Tiktok: lenguyen.kbhq

