Có, nhưng cách kiểm tra đã đổi từ 01/7/2026. Với lô hàng nhiều mác thép, mỗi mác và mỗi đường kính được đánh giá như một lô riêng, vì kết quả của mác này không thay cho mác khác. Thép làm cốt bê tông (mã dự kiến nhóm 72.13, 72.14) và thép không gỉ (nhóm 72.19, 72.20) thuộc nhóm rủi ro trung bình: nhập khẩu không đăng ký kiểm tra nhà nước từng lô, nhưng phải chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông.
Tóm tắt nhanh
- Lô hàng nhiều mác thép được đánh giá theo từng mác và từng đường kính danh nghĩa, vì QCVN 7:2019/BKHCN định nghĩa lô hàng là thép cùng mác, cùng đường kính; chứng chỉ phương thức 7 chỉ có giá trị cho lô đã lấy mẫu.
- Từ 01/7/2026, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN xếp thép làm cốt bê tông và thép không gỉ vào nhóm rủi ro trung bình: hàng nhập khẩu không phải kiểm tra nhà nước tại khâu nhập khẩu nhưng phải công bố hợp quy trước khi đưa ra thị trường.
- Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN đã bị Thông tư 18/2017/TT-BCT bãi bỏ phần lớn điều khoản (hiệu lực 08/11/2017), nên không còn là căn cứ chính của thủ tục kiểm tra thép nhập khẩu.
- Thép không gỉ áp dụng QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021; việc công bố dựa trên chứng nhận hợp quy hoặc kết quả tự đánh giá của doanh nghiệp.
- Quy trình 4 bước: tách lô theo mác và đường kính, xác định quy chuẩn theo mã HS, đánh giá sự phù hợp từng lô, rồi công bố hợp quy và lưu hồ sơ.
- Chi phí tăng theo số mác và số đường kính trong lô, vì mỗi lô cần mẫu và chứng chỉ riêng; số tiền cụ thể lấy từ báo giá của tổ chức chứng nhận.
1. Lô hàng nhiều mác thép có phải kiểm tra từng loại không?
Có. Mỗi mác thép, và mỗi đường kính danh nghĩa với thép cốt bê tông, được đánh giá như một lô riêng; kết quả của mác này không dùng thay cho mác khác. Điểm thay đổi từ 01/7/2026 nằm ở hình thức: doanh nghiệp làm chứng nhận hợp quy rồi công bố, thay vì đăng ký kiểm tra nhà nước từng lô tại cảng như trước.
1.1. Vì sao mỗi mác là một lô riêng?
QCVN 7:2019/BKHCN định nghĩa lô hàng hóa là thép làm cốt bê tông cùng mác, cùng đường kính danh nghĩa, cùng nội dung nhãn, cùng nhà sản xuất và do một tổ chức, cá nhân nhập khẩu theo cùng bộ chứng từ. Với thép không gỉ, mỗi mác có giới hạn thành phần hóa học riêng trong QCVN 20:2019/BKHCN, nên một kết quả thử không đại diện được cho mác khác. Bảng dưới cho thấy cách tách lô trong các tình huống hay gặp.
| Tình huống trong lô hàng | Tách lô đánh giá riêng? | Lý do |
|---|---|---|
| Cùng mác, cùng đường kính, cùng nhà sản xuất | Không, gộp một lô | Khớp định nghĩa lô hàng hóa của QCVN 7:2019/BKHCN |
| Cùng mác nhưng khác đường kính danh nghĩa | Có | Đường kính danh nghĩa là một tiêu chí xác định lô |
| Khác mác thép (ví dụ CB300 và CB400) | Có | Mỗi mác có yêu cầu cơ tính riêng |
| Thép không gỉ khác mác (ví dụ 304 và 316) | Có | Thành phần hóa học khác nhau, giới hạn theo QCVN 20:2019/BKHCN |
2. Mác thép là gì và vì sao quyết định cách kiểm tra?
Mác thép là ký hiệu xác định thành phần, cơ tính và mục đích sử dụng của thép, nên quyết định quy chuẩn và phạm vi lấy mẫu. Nhận diện sai mác ở khâu hồ sơ khiến lô hàng nhiều mác thép bị áp sai quy chuẩn và tính sai số lô cần đánh giá.
Mác thép (steel grade – ký hiệu cấp thép): ký hiệu kỹ thuật do tiêu chuẩn hoặc nhà sản xuất đặt, xác định thành phần hóa học, giới hạn bền, độ dẻo và mục đích sử dụng của thép; là căn cứ để chọn tiêu chuẩn thử nghiệm và số lô phải đánh giá khi nhập khẩu.

Mỗi mác thép phản ánh hàm lượng nguyên tố hợp kim, giới hạn bền, độ dẻo, độ cứng và phạm vi sử dụng. Bảng dưới liệt kê một số mác phổ biến theo từng hệ tiêu chuẩn để doanh nghiệp đối chiếu khi đọc chứng từ của nhà máy.
| Hệ tiêu chuẩn | Ví dụ mác thép phổ biến | Ứng dụng thường gặp |
|---|---|---|
| JIS (Nhật Bản) | SS400, SPHC, S45C | Chế tạo máy, kết cấu nhà xưởng |
| ASTM (Mỹ) | A36, Gr.60, A572 | Công trình cầu đường, cơ khí |
| TCVN (Việt Nam) | CB300, CB400 | Thép xây dựng dân dụng |
CB300 và CB400 là thép vằn làm cốt bê tông, thuộc phạm vi QCVN 7:2019/BKHCN. SS400, SPHC, S45C hay A36 là thép kết cấu và chế tạo, không nằm trong hai quy chuẩn thép của Bộ Khoa học và Công nghệ nêu ở mục 3; vẫn phải đối chiếu mã HS với phụ lục danh mục hiện hành trước khi kết luận lô hàng không thuộc diện quản lý.
3. Căn cứ pháp lý nào đang áp dụng cho thép nhập khẩu?
Căn cứ hiện hành về kiểm tra chất lượng thép nhập khẩu gồm Luật 78/2025/QH15, Nghị định 37/2026/NĐ-CP, Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, Thông tư 14/2026/TT-BKHCN và hai quy chuẩn QCVN 7:2019, QCVN 20:2019. Thông tư liên tịch 58/2015 chỉ còn ý nghĩa lịch sử. Bảng dưới đã đối chiếu tháng 10/2026.
3.1. Bảng văn bản và hiệu lực
| Văn bản | Nội dung liên quan đến thép nhập khẩu | Hiệu lực |
|---|---|---|
| Luật 78/2025/QH15 sửa đổi Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa | Quản lý chất lượng theo ba mức rủi ro: thấp, trung bình, cao | 01/01/2026 |
| Nghị định 37/2026/NĐ-CP (ban hành 23/01/2026) | Hướng dẫn Luật; hàng rủi ro cao nhập khẩu kiểm tra nhà nước theo Điều 83; tăng hậu kiểm | 23/01/2026; danh mục rủi ro áp dụng từ 01/7/2026 |
| Thông tư 36/2026/TT-BKHCN (30/6/2026) | Danh mục rủi ro trung bình, rủi ro cao của Bộ Khoa học và Công nghệ; thép làm cốt bê tông và thép không gỉ ở mức trung bình | 01/7/2026 |
| Thông tư 14/2026/TT-BKHCN (09/4/2026) | Công bố hợp chuẩn, hợp quy; tám phương thức đánh giá sự phù hợp, trong đó phương thức 5 và 7 | 25/5/2026 |
| QCVN 7:2019/BKHCN (Thông tư 13/2019/TT-BKHCN) | Thép làm cốt bê tông; định nghĩa lô hàng; lấy mẫu theo lô | 01/01/2020 |
| QCVN 20:2019/BKHCN (Thông tư 15/2019/TT-BKHCN), sửa đổi bởi Thông tư 09/2021/TT-BKHCN | Thép không gỉ; giới hạn thành phần hóa học | Sửa đổi 1:2021 từ 01/01/2022 |
| Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và Thông tư 121/2025/TT-BTC | Hồ sơ, thủ tục hải quan | Thông tư 121/2025/TT-BTC: 01/02/2026 |
| Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN; Thông tư 18/2017/TT-BCT | Thông tư 18/2017/TT-BCT bãi bỏ phần lớn điều khoản của thông tư liên tịch; không dùng làm căn cứ chính | Thông tư 18/2017: 08/11/2017 |
Nội dung đầy đủ của danh mục xem tại Thông tư 36/2026/TT-BKHCN và Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Một sản phẩm thuộc hai quy chuẩn cùng lúc phải đáp ứng cả hai.
3.2. Mã HS dự kiến theo từng nhóm thép
Mã HS luôn là mã dự kiến do doanh nghiệp tự khai và chịu trách nhiệm. Thép thanh, que cán nóng làm cốt bê tông thường đối chiếu vào nhóm 72.13 và 72.14; thép không gỉ cán phẳng thường đối chiếu vào nhóm 72.19 (rộng từ 600 mm) và 72.20 (rộng dưới 600 mm). Khi chưa chắc mã, doanh nghiệp có thể đề nghị xác định trước mã số.
Lô thép nhiều mác về chưa chốt được mã? Gửi mill test certificate và packing list chi tiết từng mác để Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn đối chiếu mã HS dự kiến qua Zalo 0902 916 031; thủ tục tổng quát xem bài khai báo hải quan mặt hàng sắt thép.
4. Quy trình 4 bước cho lô hàng nhiều mác thép
Quy trình gồm bốn bước theo thứ tự: tách lô, xác định quy chuẩn, đánh giá từng lô, công bố hợp quy. Làm đúng thứ tự giúp lô hàng nhiều mác thép không bị thiếu chứng chỉ ở mác nào.

4.1. Bước 1: Tách lô theo mác thép, đường kính và nhà sản xuất
Bảng kê từng dòng hàng là nền của toàn bộ hồ sơ. Mỗi dòng cần ghi mác thép, đường kính hoặc kích thước, nhà sản xuất, khối lượng và mã HS dự kiến, lấy từ hợp đồng và packing list. Bộ chứng từ gồm:
- Hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn: mô tả hàng phải ghi rõ mác thép, không gộp thành một dòng “thép cuộn” hay “thép thanh”.
- Packing list chi tiết: tách khối lượng theo từng mác và từng đường kính.
- Chứng chỉ chất lượng của nhà máy (mill test certificate): một bản cho mỗi mác, số lô nấu luyện khớp với nhãn trên bó thép.
- C/O: chỉ cần khi doanh nghiệp xin hưởng thuế suất ưu đãi theo hiệp định.
4.2. Bước 2: Xác định quy chuẩn và mức rủi ro theo mã HS
Mã HS của từng dòng hàng quyết định dòng đó thuộc quy chuẩn nào. Thép cốt bê tông đối chiếu QCVN 7:2019/BKHCN, thép không gỉ đối chiếu QCVN 20:2019/BKHCN, cả hai theo phụ lục Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Dòng hàng không có trong phụ lục cần lưu lại căn cứ đối chiếu, vì hậu kiểm có thể yêu cầu giải trình.
4.3. Bước 3: Đánh giá sự phù hợp từng lô
Doanh nghiệp chọn tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc được Bộ Khoa học và Công nghệ chỉ định để đánh giá từng lô. Với thép cốt bê tông nhập khẩu, quy chuẩn áp dụng phương thức lấy mẫu đại diện theo lô; chứng chỉ phương thức 7 chỉ có giá trị cho đúng lô đã lấy mẫu, và số mẫu thử tối đa mỗi lô theo hướng dẫn của quy chuẩn. Mẫu được thử cơ tính (giới hạn bền, độ giãn dài) và phân tích thành phần hóa học để đối chiếu hồ sơ của từng mác.
4.4. Bước 4: Công bố hợp quy, lưu hồ sơ và hoàn tất khai hải quan
Công bố hợp quy phải xong trước khi lô thép được đưa ra thị trường. Theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN, hàng rủi ro trung bình nhập khẩu không phải đăng ký kiểm tra nhà nước tại khâu nhập khẩu; yêu cầu cụ thể về chứng từ nộp cho hải quan cần đối chiếu theo hướng dẫn thủ tục hải quan hiện hành tại thời điểm làm tờ khai. Tờ khai bị phân luồng thì xem bài phân luồng thông quan.
Lô thép nhiều mác sắp về cảng? Gửi packing list tách từng mác, mill test certificate và mã HS dự kiến để Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn đối chiếu quy chuẩn từng dòng hàng và lập dự toán số lô cần chứng nhận trước khi hàng cập cảng. Xem thêm dịch vụ kiểm tra chuyên ngành hoặc dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, hoặc nhắn Zalo 0902 916 031.
5. Chi phí, thời gian và nên tự làm hay thuê dịch vụ?
Chi phí cho lô hàng nhiều mác thép tăng theo số lô, tức số mác nhân số đường kính trong chuyến hàng, không tăng theo tổng khối lượng. Bảng dưới là khung dự toán; số tiền cụ thể cần lấy từ báo giá của tổ chức chứng nhận (cần bổ sung số liệu thực tế).
| Khoản mục | Phát sinh khi | Cách ước tính |
|---|---|---|
| Lấy mẫu, thử nghiệm, chứng nhận hợp quy | Mỗi lô (mỗi mác, mỗi đường kính) cần chứng chỉ riêng | Số lô × đơn giá theo báo giá. Ví dụ giả định: 4 mác, mỗi mác 2 đường kính = 8 lô |
| Công bố hợp quy | Trước khi đưa lô thép ra lưu thông | Theo hồ sơ và hướng dẫn tiếp nhận công bố hiện hành |
| Lưu container, lưu bãi | Hàng nằm chờ hồ sơ hoặc kết quả | Số ngày chờ × đơn giá niêm yết của cảng (ví dụ giả định: 7 ngày) |
| Thuế nhập khẩu và VAT | Mọi lô hàng | Thuế nhập khẩu = trị giá tính thuế × thuế suất theo mã HS dự kiến; VAT tính trên trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu. Một số thép còn chịu thuế chống bán phá giá, xem bài kiểm tra thép bị áp thuế chống bán phá giá |
5.1. Tiêu chí lựa chọn phương án
- Nếu lô gồm thép cốt bê tông nhiều mác, nhập một lần → chọn chứng nhận theo phương thức 7 cho từng lô → vì chứng chỉ chỉ có giá trị cho lô đã lấy mẫu.
- Nếu nhập thép cốt bê tông đều đặn từ một nhà sản xuất, mác ổn định → chọn hỏi tổ chức chứng nhận về phương thức 5 → vì phương thức này chứng nhận dựa trên mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất, có giám sát định kỳ.
- Nếu nhập thép không gỉ → chọn công bố dựa trên chứng nhận hợp quy hoặc tự đánh giá → vì Thông tư 36/2026/TT-BKHCN cho phép cả hai cách.
- Nếu chưa chắc mác thép trong lô thuộc quy chuẩn nào → chọn thuê đơn vị làm thủ tục đối chiếu phụ lục theo mã HS → vì sai quy chuẩn làm hỏng cả bộ hồ sơ của lô.
6. Những nhầm lẫn thường gặp với lô thép nhiều mác
Bốn nhầm lẫn dưới đây khiến hồ sơ lô hàng nhiều mác thép thiếu chứng chỉ hoặc bị yêu cầu giải trình khi hậu kiểm. Trong các hồ sơ thép Khai Báo Hải Quan Lê Nguyễn xử lý, lỗi hay gặp nhất là packing list gộp nhiều mác vào một dòng nên không tách được lô.

| Nhầm lẫn | Vì sao hay nhầm | Hậu quả | Cách tránh |
|---|---|---|---|
| Dùng Thông tư liên tịch 58/2015 làm căn cứ làm thủ tục | Nhiều tài liệu cũ vẫn trích văn bản này | Chuẩn bị sai hồ sơ, đăng ký kiểm tra không còn áp dụng | Đối chiếu Thông tư 36/2026/TT-BKHCN và Nghị định 37/2026/NĐ-CP |
| Dùng chứng chỉ của một mác cho cả lô | Cho rằng cùng nhà máy thì cùng chất lượng | Thiếu chứng nhận cho các mác còn lại | Mỗi mác một chứng chỉ nhà máy và một lô đánh giá |
| Coi chứng chỉ chất lượng của nhà máy là chứng nhận hợp quy | Cả hai đều có kết quả thử nghiệm | Công bố hợp quy không có căn cứ | Chứng nhận hợp quy do tổ chức được công nhận hoặc chỉ định cấp |
| Bỏ qua đường kính khi tách lô | Chỉ nhìn tên mác trên chứng từ | Thiếu lô cần đánh giá | Bảng kê ghi cả mác và đường kính danh nghĩa |
7. Câu hỏi thường gặp
Nhập khẩu thép cốt bê tông có phải kiểm tra nhà nước không?
Không, từ 01/7/2026 thép làm cốt bê tông thuộc nhóm rủi ro trung bình theo Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp không đăng ký kiểm tra nhà nước tại khâu nhập khẩu, nhưng phải có chứng nhận và công bố hợp quy trước khi lưu thông. Xem mục 3.
Thông tư 58/2015 về thép còn hiệu lực không?
Phần lớn không. Thông tư 18/2017/TT-BCT, hiệu lực từ 08/11/2017, đã bãi bỏ nhiều điều khoản của Thông tư liên tịch 58/2015/TTLT-BCT-BKHCN, và từ 01/7/2026 danh mục quản lý chuyển sang Thông tư 36/2026/TT-BKHCN. Doanh nghiệp không nên dùng thông tư 2015 làm căn cứ chính. Xem mục 3.
Cùng một mác thép nhưng khác đường kính có tách lô không?
Có với thép cốt bê tông. QCVN 7:2019/BKHCN xác định lô hàng là thép cùng mác và cùng đường kính danh nghĩa, nên hai đường kính khác nhau là hai lô, dù cùng mác và cùng nhà sản xuất. Mỗi lô cần mẫu và chứng chỉ riêng. Xem mục 1.
Chứng chỉ chất lượng của nhà máy có thay được chứng nhận hợp quy không?
Không. Chứng chỉ của nhà máy chỉ là tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất, còn chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được công nhận hoặc chỉ định cấp sau khi đánh giá lô hàng. Chứng chỉ nhà máy vẫn cần có để tổ chức chứng nhận đối chiếu từng mác.
Thép SS400 hoặc A36 nhập khẩu có phải công bố hợp quy không?
Tùy mã HS. SS400, A36 là thép kết cấu, không thuộc QCVN 7:2019 hay QCVN 20:2019, nhưng doanh nghiệp vẫn phải đối chiếu mã HS với phụ lục danh mục của Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Công Thương trước khi kết luận. Xem mục 4.
Thép không gỉ nhập khẩu cần chuẩn bị gì?
Thép không gỉ thuộc QCVN 20:2019/BKHCN và Sửa đổi 1:2021, mức rủi ro trung bình. Doanh nghiệp công bố hợp quy dựa trên chứng nhận của tổ chức được công nhận hoặc chỉ định, hoặc kết quả tự đánh giá, và lưu hồ sơ thử nghiệm thành phần hóa học từng mác để giải trình khi hậu kiểm.
8. Kết luận
Lô hàng nhiều mác thép vẫn phải đánh giá từng mác và từng đường kính, nhưng từ 01/7/2026 thủ tục là chứng nhận và công bố hợp quy chứ không còn đăng ký kiểm tra nhà nước từng lô. Việc nên làm ngay cho chuyến hàng tới là lập bảng kê mác, đường kính, nhà sản xuất và mã HS dự kiến, rồi chốt tổ chức chứng nhận trước khi hàng cập cảng.
Biên soạn: Minh Châu — Chuyên viên khai báo hải quan, 8 năm kinh nghiệm. Cập nhật: 10/2026.

